Luyện chia động từ

Avoir ở imparfait: luyện j’avais, nous avions và các dạng khác

Luyện đủ sáu dạng imparfait của avoir, rồi hoàn thành tám câu về tuổi, đói, sợ và sở hữu. Có ví dụ và bài kiểm tra ngắn.

Tóm tắt

Imparfait của avoir là j’avais, tu avais, il/elle/on avait, nous avions, vous aviez, ils/elles avaient. Dùng cho tuổi, sở hữu trong quá khứ và cách diễn đạt như avoir faim. Tạo mỗi dạng từ av- cộng đuôi imparfait.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Xe đạp thời thơ ấu tựa bên ngôi nhà gia đình Pháp giản dị, một đứa trẻ trong vườn.
Ký ức tạo ngữ cảnh cho j’avais un vélo. Minh họa: Atelier

Chia avoir ở imparfait thế nào?

Nous avons → av- → nous avions.

Chúng tôi có → av- → trước đây chúng tôi có.

Bỏ -ons khỏi dạng hiện tại avons, rồi thêm -ions cho imparfait với nous.

Đuôi và các dạng
Chủ ngữĐuôiDạng đầy đủ
je-aisj’avais
tu-aistu avais
il / elle / on-aitil / elle / on avait
nous-ionsnous avions
vous-iezvous aviez
ils / elles-aientils / elles avaient

Đọc bảng rồi che đi khi luyện. Phần đầu chỉ nhập động từ sau chủ ngữ đã in. Phần sau điền imparfait của avoir vào mỗi chỗ trống. Kiểm tra kỹ nous avions và vous aviez: dạng hiện tại avons và avez thuộc thời điểm khác.

1 · Viết sáu dạng

  • j’
  • tu
  • il / elle / on
  • nous
  • vous
  • ils / elles

2 · Chuyển avoir sang imparfait

  1. À dix ans, j’ un vélo rouge. (avoir · je)
  2. Tu faim après l’école. (avoir · tu)
  3. Ma sœur peur du chien. (avoir · elle)
  4. Nous besoin d’aide. (avoir · nous)
  5. Vous quel âge à cette époque ? (avoir · vous)
  6. Mes cousins deux chats. (avoir · ils)
  7. Je n’ pas de voiture. (avoir · je)
  8. Dans le jardin, il y un grand arbre. (avoir · il)

Tại sao tiếng Pháp dùng avoir ở nơi tiếng Anh dùng “was”?

Học cách diễn đạt cùng động từ
Tiếng PhápTiếng ViệtCách diễn đạt
J’avais huit ans.Hồi đó tôi tám tuổi.avoir … ans
Nous avions faim.Lúc đó chúng tôi đói.avoir faim
Tu avais soif.Lúc đó bạn khát.avoir soif
Elle avait froid.Lúc đó cô ấy lạnh.avoir froid
Il avait peur du chien.Lúc đó anh ấy sợ con chó.avoir peur de
Vous aviez besoin d’aide.Lúc đó bạn cần giúp đỡ.avoir besoin de

J’avais huit ans quand nous avons déménagé.

Tôi tám tuổi khi chúng tôi chuyển nhà.

Avais nêu tuổi làm bối cảnh. Chuyển nhà là sự kiện, diễn đạt bằng avons déménagé.

Je n’avais pas de voiture, mais j’avais un vélo.

Hồi đó tôi không có ô tô, nhưng có xe đạp.

Trong phủ định, viết je n’avais pas. Phủ định thông thường của j’avais une voiture dùng de voiture.

Xem phần theo sau avais

J’avais du travail.Lúc đó tôi có việc phải làm.

Trọng tâm: bản thân avoir diễn đạt có một thứ

J’avais terminé mon travail.Trước đó tôi đã làm xong việc.

Trọng tâm: avais + quá khứ phân từ tạo plus-que-parfait

Câu 1Không cần tài khoản
Hoàn thành mô tả quá khứ.À cette époque, nous ___ un petit jardin.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

avions. Chủ ngữ là ngôi thứ nhất số nhiều, nên chọn dạng imparfait đuôi -ions. Lựa chọn đầu là thì hiện tại.

Câu 2Không cần tài khoản
Chọn «Lúc đó cô ấy đói».

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Elle avait faim.. Tiếng Pháp dùng động từ chỉ sự có trong cách nói này. Lựa chọn thứ hai đưa động từ vào imparfait với chủ ngữ số ít.