Bảng chia động từ
Être ở imparfait: đủ sáu dạng, kèm luyện tập
Học j’étais, tu étais, il était, nous étions, vous étiez và ils étaient. Kiểm tra sự hòa hợp của tính từ, luyện sáu dạng trong câu ngắn.
- A2
- 1 tenses
- Trợ động từ: avoir
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Être dùng gốc đặc biệt ét- cộng các đuôi imparfait thông thường: j’étais, tu étais, il était, nous étions, vous étiez, ils étaient. Giữ dấu, và dùng chủ ngữ để chọn đuôi.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

- Động từ nguyên mẫu
- être
- Quá khứ phân từ
- été
- Hiện tại phân từ
- étant
- Trợ động từ
- avoir
ImparfaitVai trò hoặc trạng thái quá khứ, nhìn từ bên trong tình huống quá khứ.
| j’ | étais |
| tu | étais |
| il / elle / on | était |
| nous | étions |
| vous | étiez |
| ils / elles | étaient |
Nous étions très calmes.
Lúc đó chúng tôi rất bình tĩnh.
Dạng hiện tại nous sommes không cung cấp gốc cho thì này. Bắt đầu thẳng từ ét-. Trước étais, je đổi thành j’: j’étais. Trong phủ định, giữ đầy đủ chủ ngữ và lược âm ne: je n’étais pas prêt.
| Chủ ngữ | Tiếng Pháp | Phần thay đổi |
|---|---|---|
| Một người nam | Il était content. | Động từ số ít; tính từ giống đực. |
| Một người nữ | Elle était contente. | Động từ như cũ; tính từ thành giống cái. |
| Nhiều nam giới hoặc nhóm cả nam nữ | Ils étaient contents. | Động từ và tính từ số nhiều. |
| Nhiều phụ nữ | Elles étaient contentes. | Tính từ giống cái số nhiều. |
Quand j’étais étudiante, j’étais souvent fatiguée.
Hồi là sinh viên, tôi thường mệt.
Người viết là nữ, nên dùng étudiante và fatiguée. Nam viết étudiant và fatigué. Cả hai dùng j’étais: giới tính thay đổi tính từ hoặc danh từ ở đây, còn đuôi động từ theo ngôi ngữ pháp.
| Ý nghĩa | Tiếng Pháp |
|---|---|
| Lúc đó tôi đã sẵn sàng. | J’étais prêt. |
| Lúc đó tôi đói. | J’avais faim. |
| Lúc đó tôi mười tuổi. | J’avais dix ans. |
La réunion était intéressante.Cuộc họp thú vị.
Trọng tâm: Mô tả từ bên trong tình huống quá khứ.
La réunion a été intéressante.Cuộc họp thú vị.
Trọng tâm: Tóm tắt cuộc họp đã kết thúc.
Cả hai phiên bản mô tả cuộc họp thú vị. Khác biệt nằm ở góc nhìn: mô tả bối cảnh hoặc trải nghiệm đã kết thúc. Trong bài tập, dùng imparfait xuyên suốt. Chọn động từ thiếu; chủ ngữ và tính từ đã có.