Tìm lỗi sai

Tìm lỗi sai: de sau phủ định

Je n'ai pas des frères, il ne boit pas du café: chạm vào mạo từ cần đổi thành de sau phủ định trong tám câu và học ngoại lệ với être.

Tóm tắt

Sau phủ định (ne… pas, ne… plus, ne… jamais), un, une, du, de la, des đều đổi thành de (hoặc d'): J'ai un chien → Je n'ai pas de chien. Ngoại lệ: sau être, mạo từ giữ nguyên: Ce n'est pas un chien.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một khách quán cà phê từ chối sữa và đường người phục vụ đưa.
Gọi cà phê đen bằng pas de lait et pas de sucre. Minh họa: Atelier

Chạm vào mạo từ cần đổi thành de

Chạm vào từ sai trong mỗi câu.

  1. Tôi không có anh em trai.

  2. Anh ấy không bao giờ uống cà phê.

  3. Chúng tôi hết bột mì rồi.

  4. Cô ấy không ăn thịt.

  5. Chủ nhật không có xe buýt.

  6. Tôi không có ô tô.

  7. Bạn không muốn đường à?

  8. Họ không có con.

Tại sao tiếng Pháp dùng de sau phủ định?

Trước và sau
Khẳng địnhPhủ định
J'ai un vélo.Je n'ai pas de vélo.
Je bois du thé.Je ne bois pas de thé.
Il y a des places.Il n'y a plus de places.
C'est un chat. (être)Ce n'est pas un chat.

Quy tắc áp dụng cho lượng: "không chút nào". Với être, không nói về lượng mà xác định sự vật, nên giữ mạo từ: Ce n'est pas du vin, c'est du jus. Với aimer, adorer, préférer, mạo từ xác định cũng giữ nguyên: Je n'aime pas le café.

Au café
  1. Serveur

    Du lait dans votre café ?

    Thêm sữa vào cà phê nhé?

  2. Toi

    Non merci, pas de lait et pas de sucre.

    Không, cảm ơn, không sữa không đường.

  3. Serveur

    Un café noir, alors !

    Vậy một cà phê đen!

Câu 1Không cần tài khoản
"Hết bánh mì rồi."

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il n'y a plus de pain.. Ne… plus de. Kiểm tra trong văn bản ở trên.

Câu 2Không cần tài khoản
"Đó không phải rượu vang."

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Ce n'est pas du vin.. Sau être, mạo từ giữ nguyên.