Luyện chia động từ

C’est moi qui ai: luyện sự hòa hợp với đại từ tiếng Pháp

Luyện moi qui ai, toi qui as và nous qui avons. Bảng tra cứu cùng hai bài luyện giúp bạn phân biệt đại từ nhấn mạnh với sự hòa hợp của động từ.

Tóm tắt

Viết C’est moi qui ai raison: moi đại diện cho je, nên động từ là ai. Sau c’est, dùng đại từ nhấn mạnh như moi hoặc toi; sau qui, chia động từ theo ngôi mà đại từ đó đại diện: moi qui suis, toi qui es, nous qui sommes.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai chị em trò chuyện bên bàn bếp, một người chỉ vào mình.
Người nhận trách nhiệm có thể nói c’est moi qui suis responsable. Minh họa: Atelier

Học trước: đại từ đổi, ngôi giữ nguyên

Thì hiện tại của avoir và être trong mệnh đề qui
Chủ ngữ thông thườngĐại từ được nhấn mạnhVới avoirVới être
jemoiC’est moi qui ai raison.C’est moi qui suis responsable.
tutoiC’est toi qui as raison.C’est toi qui es responsable.
il / ellelui / elleC’est elle qui a raison.C’est lui qui est responsable.
nousnousC’est nous qui avons raison.C’est nous qui sommes responsables.
vousvousC’est vous qui avez raison.C’est vous qui êtes responsable.
ils / elleseux / ellesCe sont elles qui ont raison.Ce sont eux qui sont responsables.

Ví dụ dùng vous nói với một người theo cách lịch sự. Với nhiều người, viết responsables. Phần mở đầu là c’est nous hoặc c’est vous; với eux và elles, dùng ce sont trong văn viết được biên tập kỹ. Động từ sau qui vẫn chia theo ngôi được nhấn mạnh.

Tu as appris le français à ta sœur. → C’est toi qui as appris le français à ta sœur.

Bạn đã dạy em gái mình tiếng Pháp. → Chính bạn là người đã dạy em gái mình tiếng Pháp.

Trợ động từ vẫn ở ngôi thứ hai: as. Trọng tâm thay đổi; hành động vẫn ở quá khứ.

So sánh C’est moi qui parle với C’est elle qui parle. Dạng viết parle giống nhau ở cả hai ngôi. Avoir và être cho thấy khác biệt rõ hơn: ai / a và suis / est. Trong bài luyện, chỉ điền động từ còn thiếu, kèm trợ động từ khi được yêu cầu.

1 · Chọn dạng hiện tại

  1. C’est moi qui disponible. (être)
  2. C’est toi qui raison. (avoir)
  3. C’est nous qui responsables. (être)
  4. C’est vous qui le dernier mot. (avoir)
  5. Ce sont elles qui raison. (avoir)

2 · Giữ hành động quá khứ và đổi ngôi

  1. J’ai répondu. → C’est moi qui . (avoir + répondre)
  2. Tu as expliqué. → C’est toi qui . (avoir + expliquer)
  3. Nous avons traduit. → C’est nous qui . (avoir + traduire)
  4. Vous avez choisi. → C’est vous qui . (avoir + choisir)

Nên dùng c’est moi qui ai hay c’est moi qui a?

Đổi ngôi vẫn giữ qui vì người được nhấn mạnh vẫn là chủ ngữ. Khi nhấn mạnh tân ngữ, cấu trúc thay đổi: C’est moi que tu appelles nghĩa là “Tôi là người bạn đang gọi”. Ở đây tu là người gọi. Đọc trang về nhấn mạnh chủ ngữ để phân biệt hai trường hợp, rồi quay lại bài luyện này để luyện đuôi động từ.