Hội thoại
C’est…qui trong tiếng Pháp: nói ai đã làm
Luyện c’est…qui qua hội thoại gia đình về ngôn ngữ. So sánh người hành động với người chịu tác động rồi kiểm tra câu trả lời.
- B1
- 8 lines
- Chế độ luyện tập
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
C’est…qui nhấn mạnh chủ ngữ: Ma mère m’a appris le wolof thành C’est ma mère qui m’a appris le wolof. Người được nhấn mạnh thực hiện hành động. Giữ qui cả trước nguyên âm: C’est Lina qui organise la rencontre.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Chuyện gia đình: đính chính người thực hiện
Nora hỏi Sami về các ngôn ngữ trong gia đình anh. Đóng vai Sami theo gợi ý rồi so sánh câu trả lời của bạn với anh. Mỗi câu trả lời nhấn mạnh người thực hiện hành động.
- Nora
C’est ton père qui t’a appris le wolof ?
Tiếng Việt
Có phải bố bạn đã dạy bạn tiếng Wolof không?
- Sami
Non, c’est ma mère qui m’a appris le wolof.
Đính chính: mẹ bạn đã dạy bạn tiếng Wolof.
Tiếng Việt
Không, chính mẹ tôi đã dạy tôi tiếng Wolof.
- Nora
Et qui parlait français avec toi ?
Tiếng Việt
Vậy ai nói tiếng Pháp với bạn?
- Sami
C’est mon père qui parlait français avec moi.
Nói rằng bố bạn đã nói tiếng Pháp với bạn.
Tiếng Việt
Chính bố tôi nói tiếng Pháp với tôi.
- Nora
Ta sœur t’a aidé à préparer ton récit ?
Tiếng Việt
Chị gái có giúp bạn chuẩn bị lời kể không?
- Sami
Oui, c’est elle qui m’a aidé à choisir les mots.
Xác nhận: chị ấy đã giúp bạn chọn từ.
Tiếng Việt
Có, chính chị ấy giúp tôi chọn từ.
- Nora
Et pour la présentation de demain, qui commence ?
Tiếng Việt
Còn bài trình bày ngày mai, ai bắt đầu?
- Sami
C’est Lina qui commence. Ensuite, je prends la parole.
Nói Lina bắt đầu và bạn nói tiếp.
Tiếng Việt
Lina bắt đầu. Sau đó tôi tiếp lời.
Động từ hòa hợp trong c’est… qui thế nào?
C’est Nora qui appelle Lina.Chính Nora đang gọi Lina.
Trọng tâm: Nora gọi điện
Nora appelle Lina.
Nora đang gọi Lina.
C’est Nora que Lina appelle.Chính Nora là người Lina đang gọi.
Trọng tâm: Lina gọi điện; Nora nhận cuộc gọi
Lina appelle Nora.
Lina đang gọi Nora.
Cả hai ví dụ đều nhấn mạnh một người. Chọn qui khi người đó là chủ ngữ; chọn que khi người đó là tân ngữ trực tiếp. Sau qui làm chủ ngữ, không lặp lại bằng il hay elle: C’est Lina qui commence. Tên riêng đã đảm nhiệm vai trò chủ ngữ qua qui.
Ce sont les échanges qui nous aident à progresser.
Chính những trao đổi giúp chúng tôi tiến bộ.
Vật hoặc hoạt động có thể làm chủ ngữ. Ở đây nous là tân ngữ của aident; chủ ngữ số nhiều là les échanges.
Trong tiếng Pháp được biên tập kỹ, dùng ce sont với cụm danh từ số nhiều. Động từ sau qui hòa hợp với chủ ngữ đó: les échanges qui aident. Với moi, toi, nous và vous, trang về sự hòa hợp trong các liên kết liên quan có bài luyện riêng.