Luyện chia động từ
Ce qui… c’est: tám cách đặt ý chính ở cuối
Đặt câu nhấn mạnh tiếng Pháp với ce qui… c’est và ce que… c’est. So sánh cách nói thường và nhấn mạnh, rồi viết lại tám vế đầu qua các chỗ trống có hướng dẫn.
- B2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Ce qui… c’est và ce que… c’est đặt câu trả lời chính sau c’est: Ce qui compte, c’est la précision. Dùng ce qui làm chủ ngữ của động từ đầu và ce que làm tân ngữ trực tiếp của nó. Vế sau nêu đúng điều mà vế đầu hướng người nghe tới.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Học trước: đưa câu trả lời chính ra cuối
| Thông thường | Nhấn mạnh |
|---|---|
| La précision compte. | Ce qui compte, c’est la précision. |
| Je cherche une explication. | Ce que je cherche, c’est une explication. |
| Son calme me rassure. | Ce qui me rassure, c’est son calme. |
| Nous proposons de recommencer. | Ce que nous proposons, c’est de recommencer. |
Trong Ce qui me rassure, có điều khiến tôi yên tâm: ce qui là chủ ngữ và me là tân ngữ. Trong Ce que je cherche, je đã là chủ ngữ. Thứ tôi tìm là tân ngữ, nên mở đầu bằng ce que. Chọn dựa vào vai trò ở vế đầu; danh từ sau c’est có thể giống nhau trong cả hai mẫu.
Dùng ce qui… c’est để trả lời câu hỏi thế nào?
- Léa
Qu’est-ce qui t’a touché dans ce récit ?
Điều gì trong lời kể đó khiến bạn xúc động?
- Paul
Ce qui m’a touché, c’est la confiance entre les générations.
Điều khiến tôi xúc động là sự tin tưởng giữa các thế hệ.
- Léa
Et qu’est-ce que tu retiens de cette histoire ?
Vậy bạn rút ra điều gì từ câu chuyện đó?
- Paul
Ce que je retiens, c’est l’importance de transmettre sa langue.
Điều tôi rút ra là tầm quan trọng của việc truyền lại ngôn ngữ của mình.
Câu trả lời đầu của Paul nhấn vào điều khiến anh xúc động; câu thứ hai nhấn vào điều anh rút ra. Cả hai phần kết đều trả lời câu hỏi đặt ra ở vế đầu. Dấu phẩy tạo khoảng ngắt trước c’est. Lý do bắt đầu bằng parce que sẽ trả lời câu hỏi khác: tại sao.
Ce que je souhaite, c’est comprendre son point de vue.
Điều tôi muốn là hiểu quan điểm của họ.
Câu trả lời sau c’est có thể là hành động. Ở đây souhaiter comprendre dẫn đến động từ nguyên mẫu comprendre.
Viết lại vế đầu
Dùng câu gốc trong ngoặc. Điền toàn bộ phần mở đầu, bắt đầu bằng Ce qui hoặc Ce que. Giữ phần trả lời sau c’est. Chẳng hạn, điều quan trọng làm chủ ngữ; thứ bạn yêu cầu làm tân ngữ.
1 · Giữ câu trả lời; dựng phần mở đầu
- , c’est la confiance. (La confiance manque.)
- , c’est une réponse claire. (Nous demandons une réponse claire.)
- , c’est son honnêteté. (Son honnêteté me plaît.)
- , c’est de changer de méthode. (Tu proposes de changer de méthode.)
- , c’est la patience. (La patience nous aide.)
- , c’est sa générosité. (Je retiens sa générosité.)
- , c’est la liberté de choisir. (La liberté de choisir compte.)
- , c’est une solution durable. (Vous souhaitez une solution durable.)