Luyện chia động từ

C’est…que trong tiếng Pháp: nhấn mạnh người hoặc vật bạn chọn

Đặt câu nhấn mạnh tân ngữ tiếng Pháp với c’est…que. Luyện lược âm, tân ngữ chỉ người và sự hòa hợp của quá khứ phân từ qua bài chuyển đổi.

Tóm tắt

Dùng c’est…que để nhấn mạnh tân ngữ trực tiếp: Je choisis ce livre → C’est ce livre que je choisis. Chủ ngữ je vẫn ở trong phần thứ hai. Người cũng có thể là tân ngữ: C’est Nora que j’attends.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: ai hành động, họ chọn gì?

Giữ người hành động trong mệnh đề que
Câu thông thườngTân ngữ được nhấn mạnh
Nous réservons cette salle.C’est cette salle que nous réservons.
Lina attend Nora.C’est Nora que Lina attend.
Elle cherche ce document.C’est ce document qu’elle cherche.
Nora a écrit cette lettre.C’est cette lettre que Nora a écrite.

Ở hàng thứ hai, Lina đang đợi và Nora là người cô ấy đợi. attendre trong tiếng Pháp dùng tân ngữ trực tiếp, dù tiếng Anh nói “wait for”. Trước elle, que thành qu’. Trước je hoặc nous, giữ que: que je cherche, que nous cherchons.

Nói rõ bạn muốn chỉ vật nào

Quelle photo préfères-tu ? — C’est cette photo que je préfère.

Bạn thích ảnh nào hơn? — Chính tấm ảnh này tôi thích hơn.

Câu hỏi hỏi về lựa chọn. Để hỏi ai đã chọn, hãy dùng mẫu nhấn mạnh chủ ngữ.

Với avoir ở passé composé, tân ngữ trực tiếp đứng trước có thể làm đổi quá khứ phân từ: cette lettre cho écrite. So sánh Nora a écrit cette lettre và C’est cette lettre que Nora a écrite. Chủ ngữ vẫn là Nora; đuôi giống cái theo tân ngữ đặt trước quá khứ phân từ.

1 · Điền que hoặc qu’

  1. C’est ce carnet nous utilisons. (từ nối)
  2. C’est cette photo elle préfère. (từ nối trước elle)
  3. C’est Nora Lina attend. (người làm tân ngữ trực tiếp)
  4. C’est ce livre j’ai choisi. (từ nối trước j’ai)

2 · Nhấn mạnh tân ngữ; giữ thì

  1. Tu choisis cette date. → C’est cette date que tu . (choisir, hiện tại)
  2. Elle a envoyé cette lettre. → C’est cette lettre qu’elle a . (envoyer, quá khứ phân từ)
  3. Nous avons reçu cette réponse. → C’est cette réponse que nous avons . (recevoir, quá khứ phân từ)
  4. Il cherche ce document. → C’est ce document qu’il . (chercher, hiện tại)

Câu bắt đầu bằng c’est có thể chỉ xác định một thứ hoặc đối chiếu nó với lựa chọn khác. Câu hỏi trên tạo sự đối chiếu. Nhớ đoạn trao đổi ngắn ấy khi đọc to các câu đã hoàn thành.