Bài trắc nghiệm
Có thể, có khả năng hay chắc chắn? Trắc nghiệm thức giả định (subjonctif) tiếng Pháp
So sánh je doute que, il est possible que và il est probable que. Học các cặp cấu trúc rồi chọn đúng thức qua tám câu hỏi tiếng Pháp.
- B1
- 8 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Je doute que và il est possible que dùng thức giả định (subjonctif): Je doute qu’elle ait le temps. il est probable que và il est certain que dạng khẳng định thường dùng thức trần thuật. Học cả cách diễn đạt: thức phụ thuộc cấu trúc.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Cách diễn tả | Ví dụ | Thức |
|---|---|---|
| je doute que | Je doute qu’il comprenne. | Thức giả định (subjonctif) |
| il est possible que | Il est possible qu’il vienne. | Thức giả định (subjonctif) |
| il est probable que | Il est probable qu’il viendra. | Thức trần thuật: tương lai ở đây |
| il est certain que | Il est certain qu’il est libre. | Thức trần thuật: hiện tại ở đây |
| il n’est pas certain que | Il n’est pas certain qu’il soit libre. | Thức giả định (subjonctif) trong cách hiểu nghi ngờ này |
| j’espère que | J’espère qu’il viendra. | Thức trần thuật: tương lai ở đây |
| je souhaite que | Je souhaite qu’il vienne. | Thức giả định (subjonctif) |
Possible và probable đều nói về sự việc có thể xảy ra nhưng khác cấu trúc khẳng định thường dùng. Hy vọng cũng có thể dùng thức trần thuật: J’espère qu’il viendra. Mong muốn với souhaiter dùng thức giả định (subjonctif): Je souhaite qu’il vienne.
Il se peut que nous soyons en retard demain.
Ngày mai chúng tôi có thể đến muộn.
Thức giả định (subjonctif) hiện tại có thể nói về tình huống tương lai. Demain cho thời gian; il se peut que chọn thức.
Chọn dạng thường dùng cho từng cấu trúc nêu rõ. Câu 1–5 so sánh nghi ngờ với chắc chắn. Câu 6–7 so sánh hy vọng với mong muốn. Câu cuối kiểm tra câu ở thức giả định (subjonctif) cho biết gì về thời gian.