Luyện chia động từ

Penser và croire: luyện ý kiến với thức trần thuật, thức giả định (subjonctif)

Luyện je pense qu’il est và je ne pense pas qu’il soit. Mười chỗ trống tập trung vào ý kiến khẳng định, nghi ngờ, câu hỏi và hành động xảy ra trước.

Tóm tắt

Ý kiến khẳng định thông thường dùng thức trần thuật: je pense qu’il est prêt. Ý kiến phủ định mang ý nghi ngờ thường dùng thức giả định (subjonctif): je ne pense pas qu’il soit prêt. Câu hỏi có thể dùng cả hai thức; cách diễn đạt và quan điểm người nói đều quan trọng.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai đồng nghiệp trong phòng họp ở Pháp bàn xem người thứ ba đã sẵn sàng bắt đầu chưa, bên những tập hồ sơ trơn đã đóng.
Tu penses qu’elle est prête ? hỏi về điều người nghe tin. Minh họa: Atelier
Xem trước: những đối chiếu hữu ích
Động từThức trần thuật hiện tạiThức giả định (subjonctif) hiện tại
être · ilestsoit
avoir · elleaait
aller · ilsvontaillent
pouvoir · ellepeutpuisse
comprendre · ilcomprendcomprenne

Je crois qu’elle peut venir.Tôi tin cô ấy có thể đến.

Trọng tâm: người nói nêu điều mình tin

Je pense qu’ils vont bien.
Tôi nghĩ họ khỏe.

Je ne crois pas qu’elle puisse venir.Tôi không tin cô ấy có thể đến.

Trọng tâm: người nói nghi ngờ khả năng đó

Je ne pense pas qu’ils aillent bien.
Tôi không nghĩ họ khỏe.

penser que có dùng thức giả định (subjonctif) không?

Tu penses qu’elle est prête ?

Bạn nghĩ cô ấy sẵn sàng chưa?

Câu hỏi hội thoại về điều người khác tin ở đây dùng thức trần thuật.

Croyez-vous qu’elle soit prête ?

Bạn có tin rằng cô ấy đã sẵn sàng không?

Trong câu hỏi trang trọng hơn này, thức giả định (subjonctif) coi việc cô ấy sẵn sàng là một khả năng còn để ngỏ.

Bạn cũng có thể nghe Croyez-vous qu’elle est prête ? Chỉ riêng đảo ngữ vẫn cho phép dùng một trong hai thức. Trong bài luyện, gợi ý nêu rõ thức cần dùng. Với câu phủ định, dùng mẫu thức giả định (subjonctif) thông thường cho ý kiến nghi ngờ. Giữ pense hoặc crois ở hiện tại; chỗ trống thuộc mệnh đề theo sau.

Khi nào dùng thức giả định (subjonctif) quá khứ sau penser?

Je ne crois pas qu’il ait compris la question.

Tôi không nghĩ anh ấy đã hiểu câu hỏi.

Việc hiểu xảy ra trước ý kiến đang nêu: avoir ở thức giả định (subjonctif) + compris.

1 · Niềm tin ở dạng khẳng định · thức trần thuật hiện tại

  1. Je pense qu’il disponible. (être · thức trần thuật)
  2. Je crois qu’elle raison. (avoir · thức trần thuật)
  3. Je pense qu’ils bien. (aller · thức trần thuật)

2 · Ý kiến phủ định mang ý nghi ngờ · thức giả định (subjonctif) hiện tại

  1. Je ne pense pas qu’il disponible. (être · thức giả định (subjonctif))
  2. Je ne crois pas qu’elle raison. (avoir · thức giả định (subjonctif))
  3. Je ne pense pas qu’ils bien. (aller · thức giả định (subjonctif))
  4. Je ne crois pas qu’elle répondre ce soir. (pouvoir · thức giả định (subjonctif))

3 · Câu hỏi và sự việc xảy ra trước · dùng đúng thức được chỉ định

  1. Tu crois qu’il la question ? (comprendre · thức trần thuật hiện tại)
  2. Pensez-vous qu’il la question ? (comprendre · thức giả định (subjonctif) hiện tại)
  3. Je ne pense pas qu’il la question hier. (comprendre · thức giả định (subjonctif) quá khứ)