Luyện chia động từ

Luyện passé composé tiếng Pháp: sắp sáu hành động của một ngày đã qua

Đổi nhật ký sáu sự kiện thành câu passé composé ngôi thứ nhất. Giữ thứ tự và luyện phân từ có quy tắc cùng pris, fait, lu, écrit.

Tóm tắt

Với sáu sự kiện đã kết thúc này, dùng j’ai cộng quá khứ phân từ: j’ai préparé, j’ai pris, j’ai fait. Giữ thứ tự nhật ký và thêm từ nối cho sẵn, từ d’abord đến enfin. Mọi hành động trong nhật ký đều dùng avoir.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người ngồi ở bàn bếp với bữa sáng đã chuẩn bị, tờ báo trơn và phong bì dán kín.
Buổi sáng đã qua tạo bối cảnh cho j’ai préparé. Minh họa: Atelier

D’abord, j’ai fermé la porte. Ensuite, j’ai appelé ma sœur.

Đầu tiên, tôi đóng cửa. Sau đó tôi gọi chị/em gái.

Mỗi hành động đều đã xong. Từ nối cho người đọc biết việc nào xảy ra trước.

Học trước: các phân từ hữu ích
Động từ nguyên mẫuQuá khứ phân từVí dụ
préparerpréparéJ’ai préparé mon sac.
prendreprisJ’ai pris un café.
fairefaitJ’ai fait le ménage.
lireluJ’ai lu un message.
écrireécritJ’ai écrit une carte.
regarderregardéJ’ai regardé les photos.

Bốn chi tiết trong ngày

Nhật ký sự kiện hôm qua: đọc từ trên xuống
Thời gianSự việcBắt đầu câu bằng
7 hpréparer le petit déjeunerD’abord,
8 hprendre le busEnsuite,
12 hfaire les coursesÀ midi,
16 hlire le journalL’après-midi,
18 hécrire un courrielPuis,
21 hregarder un filmEnfin,

Viết như người thực hiện hành động: dùng je, thành j’ trước ai. Ở phần đầu, hoàn thành cụm động từ. Phần hai, viết từng câu đầy đủ với mở đầu cho sẵn và đúng tân ngữ trong nhật ký. Giữ le journal và un courriel: đổi tân ngữ là đổi sự kiện bạn đang kể.

1 · Tạo từng hành động đã kết thúc

  1. D’abord, j’ le petit déjeuner. (préparer)
  2. Ensuite, j’ le bus. (prendre)
  3. À midi, j’ les courses. (faire)
  4. L’après-midi, j’ le journal. (lire)
  5. Puis, j’ un courriel. (écrire)
  6. Enfin, j’ un film. (regarder)

2 · Giờ viết sáu câu từ nhật ký

  1. 7 h · préparer → (bắt đầu bằng D’abord)
  2. 8 h · prendre → (bắt đầu bằng Ensuite)
  3. 12 h · faire → (giữ À midi)
  4. 16 h · lire → (giữ L’après-midi)
  5. 18 h · écrire → (bắt đầu bằng Puis)
  6. 21 h · regarder → (bắt đầu bằng Enfin)

Câu 1Không cần tài khoản
Cặp nào giữ thứ tự nhật ký?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

J’ai fait les courses, puis j’ai lu le journal.. Mua sắm lúc trưa; đọc báo sau đó, lúc 4 giờ chiều.

Câu 2Không cần tài khoản
Dạng nào hoàn thành sự kiện viết?J’ai ___ un courriel.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

écrit. Quá khứ phân từ của écrire là écrit: j’ai écrit.