Luyện chia động từ
Luyện passé composé tiếng Pháp: sắp sáu hành động của một ngày đã qua
Đổi nhật ký sáu sự kiện thành câu passé composé ngôi thứ nhất. Giữ thứ tự và luyện phân từ có quy tắc cùng pris, fait, lu, écrit.
- A2
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Với sáu sự kiện đã kết thúc này, dùng j’ai cộng quá khứ phân từ: j’ai préparé, j’ai pris, j’ai fait. Giữ thứ tự nhật ký và thêm từ nối cho sẵn, từ d’abord đến enfin. Mọi hành động trong nhật ký đều dùng avoir.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

D’abord, j’ai fermé la porte. Ensuite, j’ai appelé ma sœur.
Đầu tiên, tôi đóng cửa. Sau đó tôi gọi chị/em gái.
Mỗi hành động đều đã xong. Từ nối cho người đọc biết việc nào xảy ra trước.
| Động từ nguyên mẫu | Quá khứ phân từ | Ví dụ |
|---|---|---|
| préparer | préparé | J’ai préparé mon sac. |
| prendre | pris | J’ai pris un café. |
| faire | fait | J’ai fait le ménage. |
| lire | lu | J’ai lu un message. |
| écrire | écrit | J’ai écrit une carte. |
| regarder | regardé | J’ai regardé les photos. |
Bốn chi tiết trong ngày
Tìm:
| Thời gian | Sự việc | Bắt đầu câu bằng |
|---|---|---|
| 7 h | préparer le petit déjeuner | D’abord, |
| 8 h | prendre le bus | Ensuite, |
| 12 h | faire les courses | À midi, |
| 16 h | lire le journal | L’après-midi, |
| 18 h | écrire un courriel | Puis, |
| 21 h | regarder un film | Enfin, |
Viết như người thực hiện hành động: dùng je, thành j’ trước ai. Ở phần đầu, hoàn thành cụm động từ. Phần hai, viết từng câu đầy đủ với mở đầu cho sẵn và đúng tân ngữ trong nhật ký. Giữ le journal và un courriel: đổi tân ngữ là đổi sự kiện bạn đang kể.
1 · Tạo từng hành động đã kết thúc
- D’abord, j’ le petit déjeuner. (préparer)
- Ensuite, j’ le bus. (prendre)
- À midi, j’ les courses. (faire)
- L’après-midi, j’ le journal. (lire)
- Puis, j’ un courriel. (écrire)
- Enfin, j’ un film. (regarder)
2 · Giờ viết sáu câu từ nhật ký
- 7 h · préparer → (bắt đầu bằng D’abord)
- 8 h · prendre → (bắt đầu bằng Ensuite)
- 12 h · faire → (giữ À midi)
- 16 h · lire → (giữ L’après-midi)
- 18 h · écrire → (bắt đầu bằng Puis)
- 21 h · regarder → (bắt đầu bằng Enfin)