Sổ tay mẫu câu
Cách phát âm huit: tám, tám cuốn sách và tám giờ
Luyện huit /ɥit/, huit livres /ɥi livʁ/ và huit heures /ɥit œʁ/ trong các cuộc trao đổi ngắn. Xem khi nào t cuối được giữ, bị lược bỏ hoặc xuất hiện khi gọi tên một số.
- A2
- 10 phrases
- 3 situations
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Đọc huit là /ɥit/ khi đứng riêng. Trong cụm chỉ số lượng thông thường, lược bỏ /t/ cuối trước một phụ âm: huit livres /ɥi livʁ/. Giữ /t/ trước một nguyên âm: huit heures /ɥit œʁ/.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
| Cách dùng | Cụm từ | Cách phát âm huit |
|---|---|---|
| Câu trả lời chỉ có số này | Il en reste huit. | /ɥit/ |
| Đếm với danh từ bắt đầu bằng phụ âm | huit chaises | /ɥi/ |
| Đếm với danh từ bắt đầu bằng nguyên âm | huit assiettes | /ɥit/ |
| Nói giờ | huit heures | /ɥit/ |
| Gọi tên chữ số | le numéro huit | /ɥit/ |
Đếm ghế
Trước chaises, dạng thông thường khi đếm là /ɥi/. Ở cuối câu trả lời, huit được đọc là /ɥit/.
Hẹn giờ
Giữ /t/ trong huit heures. Heure có h muet, nên bắt đầu bằng một nguyên âm.
Đếm đĩa
Assiettes bắt đầu bằng nguyên âm; giữ /t/ trong huit assiettes. Âm /ɥ/ ở đầu huit không thay đổi.
Đổi danh từ sau huit
Tìm:
Khi nào t trong huit được phát âm?
Trong les huit livres, không có âm nối /z/ sau les, và chữ t cuối của huit câm trước livres. Trong huit heures, /t/ nối với heures. Vì vậy, quy tắc hạn chế nối âm trước huit không cho biết gì về âm cuối của từ này.
Phát âm /ɥ/ đầu thật ngắn và tròn môi, chuyển sang /i/ trong một âm tiết. Âm này khác /w/ trong oui. Với số ghép, hãy học cả cụm: dix-huit /dizɥit/ và vingt-huit /vɛ̃tɥit/. Các âm nối bên trong đó thuộc về số ghép.
C’est le numéro huit.
Đó là số tám.
Ở đây, huit gọi tên một số thay vì cho biết số lượng của danh từ phía sau. Giữ /t/.