Luyện chia động từ

Luyện quá khứ gần và bước tiếp theo tiếng Pháp: viens de hay vais?

Viết lại gợi ý trạng thái công việc với venir de cho việc vừa xong và aller cho việc dự định làm tiếp. Giữ người, động từ nguyên mẫu và thứ tự sự kiện.

Tóm tắt

Dùng venir de + động từ nguyên mẫu cho việc vừa xảy ra và aller + động từ nguyên mẫu cho hành động dự định tiếp theo: Je viens de terminer. Je vais partir. Giữ việc đã xong trước, bước tiếp theo sau.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một phụ nữ bỏ hồ sơ vào túi trước khi rời căn hộ.
Je vais partir mô tả bước tiếp theo. Minh họa: Atelier

Je viens de signer.Tôi vừa ký.

Trọng tâm: hành động đã hoàn tất

venir au présent + de + infinitif

Nous venons de remplir le dossier.
Chúng tôi vừa điền xong hồ sơ.

Je vais signer.Tôi sắp ký.

Trọng tâm: hành động là bước dự định tiếp theo

aller au présent + infinitif

Nous allons envoyer le dossier.
Chúng tôi sắp gửi hồ sơ.

Học trước: hai cụm động từ
Chủ ngữVừa hoàn tấtBước tiếp theo
jeviens devais
tuviens devas
il / elle / onvient deva
nousvenons deallons
vousvenez deallez
ils / ellesviennent devont

Elle vient d’appeler le guichet. Elle va préparer son dossier.

Cô ấy vừa gọi cho quầy tiếp nhận. Cô ấy sắp chuẩn bị hồ sơ.

Trước nguyên âm, de thành d’. Cả hai hành động chính đều dùng động từ nguyên mẫu: appeler, préparer.

Việc cần làm tiếp theo

Mỗi gợi ý cho hai động từ nguyên mẫu theo thứ tự. “Xong” nghĩa là vừa hoàn tất; “tiếp theo” nghĩa là dự định hiện tại. Viết hai câu, lặp chủ ngữ đã nêu. Giữ mọi tân ngữ và từ sở hữu trong gợi ý. Phần đầu chỉ hoàn thành cụm động từ thiếu. Phần hai viết đầy đủ cả hai câu, với venir de trước và aller sau.

1 · Đọc trạng thái công việc

  1. Xong: terminer · Je le travail. (vừa hoàn tất)
  2. Tiếp theo: partir · Je . (dự định tiếp theo)
  3. Xong: envoyer · Nous le message. (de trước nguyên âm)
  4. Tiếp theo: attendre · Nous la réponse. (không có de sau aller)

2 · Xong trước, tiếp theo sau: viết cả hai câu

  1. Je · xong: remplir le formulaire · tiếp theo: signer le formulaire → (lặp je)
  2. Tu · xong: vérifier l’adresse · tiếp theo: envoyer le colis → (lặp tu)
  3. Elle · xong: imprimer le dossier · tiếp theo: déposer le dossier → (lặp elle)
  4. Nous · xong: réserver les billets · tiếp theo: préparer les valises → (lặp nous)
  5. Vous · xong: ouvrir l’enveloppe · tiếp theo: lire la lettre → (lặp vous)
  6. Ils · xong: payer la facture · tiếp theo: demander un reçu → (lặp ils)
  7. Je · xong: acheter les légumes · tiếp theo: préparer la soupe → (lặp je)
  8. Elles · xong: terminer la réunion · tiếp theo: appeler le client → (lặp elles)

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn hành động vừa hoàn tất.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je viens de payer.. Venir de payer nghĩa là vừa trả tiền; aller payer nêu bước tương lai.

Câu 2Không cần tài khoản
Hoàn thành báo cáo trạng thái hai phần.Nous venons d’arriver. Nous ___ demander la clé.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

allons. Hành động dự định tiếp theo dùng allons cộng động từ nguyên mẫu demander.