Luyện thi

Tin nhắn cảm ơn tiếng Pháp: nêu sự giúp đỡ và thêm một chi tiết

Viết tin nhắn cảm ơn tiếng Pháp thân mật với merci pour, lợi ích cụ thể và lời kết thân thiện. Có đề A2, bài mẫu và so sánh tu/vous.

Tóm tắt

Bắt đầu bằng Merci pour + sự giúp đỡ hoặc món quà, rồi nói điều bạn trân trọng. Merci pour ton aide. Tes explications étaient très claires nêu lý do cụ thể, ấm áp. Dùng nhất quán tu hoặc vous xuyên suốt tin nhắn.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai người bạn trưởng thành bên bàn bếp Pháp, một người chân thành cảm ơn người kia sau khi cùng làm việc với biểu mẫu hoàn toàn trống và cây bút.
Hai người bạn tạo bối cảnh cho merci pour ton aide. Minh họa: Atelier
Ba lý do, ba chi tiết hữu ích
Cảm ơn vì…Nêu cụ thểThêm chi tiết
Giúp điền biểu mẫuMerci pour ton aide avec mon formulaire.Je comprends mieux les questions maintenant.
Một cuốn sáchMerci pour le livre.J’aime beaucoup les illustrations.
Lời mờiMerci pour l’invitation.J’ai passé une très bonne soirée.

Nêu rõ điều bạn cảm ơn

A2 · Tin nhắn cảm ơn · Luyện viếtKhông phải đề thi chính thức

Votre amie Inès vous a aidé à remplir un formulaire hier. Écrivez-lui un message pour la remercier. Précisez ce que ses explications vous ont apporté. Dites où vous en êtes avec le formulaire et terminez par une formule amicale.

(60 mots minimum)

Cảm ơn bạn Inès vì hôm qua đã giúp bạn điền biểu mẫu. Giải thích sự giúp đỡ có ích thế nào, nói bạn đã làm biểu mẫu đến đâu và kết thân mật. Viết ít nhất 60 từ cho bài này.

Câu trả lời của bạn

Nội dung bạn viết không được lưu hay gửi đi. Hãy sao chép trước khi rời trang.

Đọc bài mẫu

Salut Inès !

Merci beaucoup pour ton aide avec mon formulaire hier. Tes explications étaient très claires et je comprends mieux les questions maintenant. Grâce à toi, j’ai terminé le formulaire ce matin. Je vais l’envoyer demain. C’est vraiment gentil de ta part d’avoir pris le temps de tout expliquer. J’ai beaucoup apprécié ta patience.

Encore merci et à bientôt !

Lina

Rà soát bản nháp

Trước khi kết thúc

Công cụ tự rà soát, không phải điểm thi. Dấu tích không được lưu.

Cùng lời cảm ơn, người nhận khác nhau
Gửi bạn bèGửi người bạn xưng hô bằng vous
Merci pour ton aide.Je vous remercie pour votre aide.
Tes explications étaient claires.Vos explications étaient claires.
C’est gentil de ta part.C’est gentil de votre part.

Với tin nhắn nhanh, chỉ giữ lời cảm ơn, lợi ích và lời kết: Merci pour ton aide avec le formulaire. Je comprends mieux les questions maintenant. À bientôt ! Trong mẫu dài, grâce à toi nối sự giúp đỡ của Inès với kết quả. Lý do khiến tin nhắn có dấu ấn riêng; lặp lại merci beaucoup thêm ít ý hơn.

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn cụm nêu trực tiếp thứ bạn đã nhận.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Merci pour le livre.. Dùng merci pour trước cụm danh từ này: le livre.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu nào giữ vous xuyên suốt?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Merci pour votre aide et vos explications.. Cả hai từ sở hữu phải khớp vous: votre aide và vos explications.