Luyện chia động từ
Futur antérieur: luyện điều gì sẽ hoàn tất trước
Tạo tương lai hoàn thành tiếng Pháp bằng aurai hoặc serai cộng quá khứ phân từ. Luyện thời hạn, việc rời đi trước và hành động hoàn tất trước cuộc gọi.
- B1
- 10 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Thì futur antérieur trình bày hành động sẽ hoàn tất vào một mốc tương lai: à midi, j’aurai fini. Tạo bằng tương lai của avoir hoặc être cộng quá khứ phân từ. Trong quand j’aurai fini, je t’appellerai, hoàn thành trước rồi mới gọi.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Học trước: hai thành phần
| Passé composé | Futur antérieur | Ý nghĩa của dạng tương lai |
|---|---|---|
| J’ai terminé. | J’aurai terminé. | Tôi sẽ làm xong. |
| Elle est partie. | Elle sera partie. | Cô ấy sẽ rời đi rồi. |
| Nous avons lu. | Nous aurons lu. | Chúng tôi sẽ đọc xong. |
| Elles sont arrivées. | Elles seront arrivées. | Họ sẽ đến nơi rồi. |
Đuôi tương lai nằm ở trợ động từ: aurai, auras, aura, aurons, aurez, auront hoặc serai, seras, sera, serons, serez, seront. Phần thứ hai là quá khứ phân từ: fini, lu, pris, parti. Với être, các ví dụ này hòa hợp với chủ ngữ: elle sera partie, elles seront arrivées.
Quand Léa arrivera à dix heures, Sami aura déjà terminé.
Khi Léa đến lúc mười giờ, Sami sẽ làm xong rồi.
Hai mốc tương lai: Sami làm xong trước; Léa đến sau. Déjà nhấn mạnh sự hoàn tất trước đó.
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Trọng tâm |
|---|---|---|
| Demain, je terminerai. | Ngày mai tôi sẽ làm xong. | Hành động tương lai |
| Demain soir, j’aurai terminé. | Đến tối mai, tôi sẽ làm xong rồi. | Hoàn tất vào mốc tương lai |
Tạo futur antérieur thế nào?
Điền dạng kép đầy đủ vào từng chỗ trống. Các cụm thời gian cho biết hạn chót tương lai hoặc sự việc xảy ra sau. Kiểm tra ba điểm: trợ động từ, đuôi tương lai của nó và quá khứ phân từ.
1 · Thời hạn và hành động về sau
- À midi, j’ ce travail. (terminer · je)
- Demain soir, tu tes révisions. (finir · tu)
- Quand nous arriverons, Léa . (partir · elle)
- Avant vendredi, nous ce texte. (lire · nous)
- À dix-huit heures, vous votre décision. (prendre · vous)
- Quand Sami téléphonera, Inès et Léa . (arriver · elles)
- Dès qu’il , il pourra commencer. (comprendre · il)
- À midi, je . (finir · je · phủ định)
- Est-ce que tu avant mon retour ? (terminer · tu)
- Quand elles , elles nous appelleront. (choisir · elles)