Quand + futur · fiche
1 · Đặt cả hai sự việc tương lai ở thì tương lai
Trong “when you arrive, I’ll call you”, tiếng Anh dùng hiện tại sau “when”. Trong tiếng Pháp, arriveras và appellerai đều hướng tới tương lai.
Quand tu arriveras, je t’appellerai.Khi bạn đến, tôi sẽ gọi bạn.
Nous partirons quand Léa sera prête.Chúng tôi sẽ đi khi Léa sẵn sàng.
2 · Cho từng động từ phù hợp với chủ ngữ của nó
Hai mệnh đề có thể khác chủ ngữ. Dùng tu finiras, nhưng nous parlerons. Chuyển mệnh đề thời gian xuống cuối vẫn giữ nguyên mối quan hệ.
Quand tu finiras tes études, nous parlerons de tes projets.Khi bạn học xong, chúng ta sẽ nói về kế hoạch của bạn.
Nous parlerons de tes projets quand tu finiras tes études.Chúng ta sẽ nói về kế hoạch của bạn khi bạn học xong.
3 · Dùng tương lai hoàn thành cho hành động xong trước
Thì futur antérieur thể hiện một hành động hoàn tất trước một hành động tương lai khác. Tạo thì này bằng trợ động từ ở tương lai và quá khứ phân từ: j’aurai terminé.
Quand j’aurai terminé ce travail, je prendrai une pause.Khi làm xong việc này, tôi sẽ nghỉ.
4 · Giữ thói quen hiện tại ở thì hiện tại
Thói quen lặp lại có thể dùng hiện tại ở cả hai mệnh đề. Thói quen quá khứ có thể dùng imparfait. Từ quand nêu quan hệ thời gian trong cả ba giai đoạn.
Quand je travaille chez moi, je fais une pause à midi.Khi làm việc ở nhà, tôi nghỉ vào buổi trưa.
Quand j’étais étudiante, je travaillais le samedi.Khi còn là sinh viên, tôi làm việc vào thứ Bảy.
5 · Phân biệt mệnh đề thời gian với câu hỏi
Mệnh đề thời gian nối các sự việc. Câu hỏi trực tiếp hỏi khi nào. Câu hỏi gián tiếp cũng có thể giữ tương lai; nó hỏi về thời gian chứ không đặt điều kiện.
Quand commenceras-tu ta formation ?Khi nào bạn sẽ bắt đầu khóa đào tạo?
Je ne sais pas quand elle commencera.Tôi không biết khi nào nó sẽ bắt đầu.
6 · Với điều kiện tương lai thông thường, dùng si + hiện tại
Quand nghĩa là “khi” và nêu mốc thời gian. Si nghĩa là “nếu” và đặt điều kiện. Với điều kiện tương lai còn bỏ ngỏ này, dùng hiện tại sau si và tương lai ở kết quả.
Quand tu auras le temps, tu m’appelleras.Khi có thời gian, bạn sẽ gọi tôi.
Si tu as le temps, tu m’appelleras.Nếu có thời gian, bạn sẽ gọi tôi.
