Bảng chia động từ
Être và avoir ở tương lai: serai, aurai và đủ sáu dạng
Học đầy đủ futur simple của être và avoir, rồi chọn đúng động từ cho tuổi, sẵn sàng, lúc rảnh và có thời gian qua năm câu hỏi ngắn.
- A2
- 2 tenses
- Trợ động từ: avoir
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Être dùng gốc tương lai ser-; avoir dùng aur-. Thêm -ai, -as, -a, -ons, -ez, -ont: je serai, j’aurai. Rồi chọn động từ theo cách diễn đạt: je serai prêt nhưng j’aurai le temps.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Các gốc bất quy tắc; đuôi là đuôi tương lai thông thường. Ghi ser- và aur- kèm ví dụ ngắn. Các bảng dưới dùng cả sáu ngôi, với j’ trước aurai. Đọc ví dụ trước, rồi thử câu hỏi phía dưới.
- Động từ nguyên mẫu
- être / avoir
- Quá khứ phân từ
- été / eu
- Hiện tại phân từ
- étant / ayant
- Trợ động từ
- avoir
Être · futur simpleVai trò, vị trí, lúc rảnh hoặc trạng thái trong tương lai
| je | serai |
| tu | seras |
| il / elle / on | sera |
| nous | serons |
| vous | serez |
| ils / elles | seront |
Nous serons disponibles lundi matin.
Chúng tôi sẽ rảnh sáng thứ Hai.
Avoir · futur simpleSở hữu, tuổi và cách diễn đạt với avoir trong tương lai
| j’ | aurai |
| tu | auras |
| il / elle / on | aura |
| nous | aurons |
| vous | aurez |
| ils / elles | auront |
Vous aurez le temps de réfléchir.
Bạn sẽ có thời gian suy nghĩ.
Các dạng tương lai của être và avoir là gì?
| Cách dùng | Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Sự sẵn sàng | Léa sera prête à neuf heures. | Léa sẽ sẵn sàng lúc chín giờ. |
| Thời gian rảnh | Sami sera libre vendredi. | Sami sẽ rảnh thứ Sáu. |
| Tuổi | Léa aura vingt ans en juin. | Léa sẽ hai mươi tuổi vào tháng Sáu. |
| Đói | J’aurai faim après le travail. | Sau giờ làm tôi sẽ đói. |
| Thời gian | Nous aurons le temps de parler. | Chúng tôi sẽ có thời gian nói chuyện. |
| Nhu cầu | Vous aurez besoin d’aide. | Bạn sẽ cần giúp đỡ. |
Dạng động từ hòa hợp theo ngôi và số. Tính từ phía sau cũng có thể cần hòa hợp: Sami sera prêt, Léa sera prête, Léa et Inès seront prêtes. Ở đây giới tính đổi tính từ; động từ số ít vẫn là sera cho cả Sami và Léa.
Sự khác nhau giữa -ai và -ais là gì?
Je serai disponibletôi sẽ rảnh
Trọng tâm: Câu trần thuật tương lai
Je serai disponible demain après-midi.
Chiều mai tôi sẽ rảnh.
Je serais disponibletôi sẽ rảnh nếu điều kiện được đáp ứng
Trọng tâm: Tình huống có điều kiện
Je serais disponible si la réunion était annulée.
Tôi sẽ rảnh nếu cuộc họp bị hủy.
Sự khác biệt chính tả tương tự có ở j’aurai và j’aurais. Với tương lai, viết -ai. Khi theo sau là quá khứ phân từ, trợ động từ tạo tương lai hoàn thành: j’aurai fini, elle sera partie. So sánh j’aurai du temps, trong đó avoir nghĩa là có thời gian, với j’aurai fini, trong đó nó giúp tạo thì kép.