Luyện chia động từ

Kiểm tra đuôi tương lai và thức điều kiện tiếng Pháp: bài luyện soát lỗi

Sửa mười dạng tương lai và thức điều kiện tiếng Pháp theo ngữ cảnh rõ ràng, chủ ngữ thật và bảng đối chiếu đuôi từ.

Ba bước kiểm tra cho mỗi động từ

Xác định ý nghĩa muốn diễn đạt, tìm chủ ngữ rồi kiểm tra đuôi từ. Je répondrai cam kết sẽ trả lời; je répondrais diễn tả việc tôi sẽ làm trong giả định. Cả hai dùng gốc répondr-.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người trưởng thành soạn trả lời trên laptop có màn hình trống, ngồi ở bàn làm việc tại nhà cạnh phong bì trơn đóng kín.
Dự định trả lời tạo mục đích cho je répondrai. Minh họa: Atelier
Học trước · các đuôi trên cùng gốc tương lai
Chủ ngữTương laiThức điều kiện
je-ai-ais
tu-as-ais
il / elle / on-a-ait
nous-ons-ions
vous-ez-iez
ils / elles-ont-aient

Phân biệt tương lai với thức điều kiện khi viết thế nào?

  • Nous vous répondrez lundi.Nous vous répondrons lundi.

    Nous là người trả lời. Vous là người nhận, nên đuôi tương lai là -ons.

  • Si elle avait le temps, elle viendra.Si elle avait le temps, elle viendrait.

    Điều kiện giả định si elle avait le temps có kết quả ở thức điều kiện tại đây: viendrait.

Bài tập nêu thì cần dùng ở từng gợi ý. Thay dạng trong ngoặc; giữ phần còn lại của câu. Chú ý ba cặp khác biệt: -ai/-ais, -ons/-ions và -ont/-aient. Đại từ tân ngữ gần đó có thể khiến bạn nhầm chủ ngữ.

1 · Sửa dạng trong ngoặc · chỉ viết phần thay thế

  1. Je vous ma décision lundi. [confirmerais] (futur : engagement)
  2. À ta place, je la date. [vérifierai] (conditionnel : conseil)
  3. Nous vous une réponse demain. [enverrez] (futur : nous)
  4. Si nous étions libres, nous avec vous. [viendrons] (conditionnel : hypothèse)
  5. Elle vous aider demain. [pourras] (futur : elle)
  6. Vous préciser votre idée ? [pourrez] (conditionnel : demande maintenant)
  7. Ils leur stage vendredi. [finirons] (futur : ils)
  8. Avec plus de temps, elles leur projet. [développeront] (conditionnel : hypothèse)
  9. Si tu acceptes, je disponible lundi. [serais] (futur : résultat)
  10. Je me demande si elle demain. [viendrait] (futur : question sur demain)

Thì nào đứng sau si trong tiếng Pháp?

Trong điều kiện, so sánh si tu acceptes với si tu acceptais. Dạng đầu có thể dẫn đến kết quả tương lai; dạng sau dẫn đến kết quả ở thức điều kiện. Trong je me demande si, si nghĩa là “liệu” và mở câu hỏi gián tiếp. Dạng tương lai phù hợp với câu hỏi về ngày mai.

Áp dụng cùng lượt kiểm tra cho bản nháp

Công cụ tự rà soát, không chấm điểm. Các dấu tích không được lưu.