Giống của danh từ tiếng Pháp · năm cách kiểm tra hữu ích
1 · 1 · Gắn thêm mạo từ
Dùng un hoặc le với danh từ giống đực, une hoặc la với danh từ giống cái. Giữ mạo từ khi ghi từ vựng.
un manteau ; une vestemột áo khoác dài; một áo khoác ngắn
le canapé ; la tablechiếc ghế sofa; chiếc bàn
2 · 2 · Làm rõ giống bị ẩn sau l’ hoặc les
L’ dùng cho cả hai giống trước âm nguyên âm. Les là dạng số nhiều cho cả hai. Thêm mạo từ không xác định số ít để thấy sự khác biệt.
l’appartement → un appartementcăn hộ đó → một căn hộ
l’armoire → une armoiretủ quần áo đó → một tủ quần áo
les chaussures → une chaussurenhững chiếc giày đó → một chiếc giày
3 · 3 · Làm rõ sự hòa hợp
Dùng tính từ có dạng giống cái dễ nhận ra. Rouge có hình thức giống nhau ở cả hai giống; petit/petite cho thêm dấu hiệu khi viết.
un petit sac ; une petite tablemột chiếc túi nhỏ; một chiếc bàn nhỏ
un manteau blanc ; une veste blanchemột áo khoác dài trắng; một áo khoác ngắn trắng
4 · 4 · Xem đuôi từ là gợi ý
Nhiều danh từ tận cùng bằng -tion là giống cái; nhiều từ tận cùng bằng -age là giống đực. Hãy kiểm tra từng từ cụ thể, kể cả ngoại lệ.
une invitation ; un voyagemột lời mời; một chuyến đi
une plage ; un livremột bãi biển; một cuốn sách
5 · 5 · Danh từ quyết định sự hòa hợp
Giới tính của người sở hữu không làm thay đổi veste hay manteau. Với danh từ giống cái bắt đầu bằng âm nguyên âm, từ sở hữu số ít có thể là mon, ton hoặc son.
Paul porte une veste blanche.Paul đang mặc áo khoác ngắn màu trắng.
Marie porte un manteau blanc.Marie đang mặc áo khoác dài màu trắng.
Mon armoire est blanche.Tủ quần áo của tôi màu trắng.
