Trò chơi phân loại
Thức giả định (subjonctif) hay trần thuật? Phân loại cụm trước que
Il faut que, je pense que, bien que, parce que: phân loại mười sáu cụm tiếng Pháp vào nhóm dùng thức giả định (subjonctif) và nhóm dùng thức trần thuật.
- B1
- 16 words to sort
- 2 boxes
- Nhấn để chơi
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Thức giả định (subjonctif) theo sau các cụm chỉ sự cần thiết (il faut que), mong muốn (je veux que), cảm xúc (je suis content que), nghi ngờ (je doute que) và một số liên từ (bien que, pour que, avant que). Các cụm chỉ sự chắc chắn và ý kiến ở khẳng định (je pense que, je suis sûr que) dùng thức trần thuật.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Chạm vào một từ, rồi ô tương ứng.
Cụm nào trước que dùng thức giả định (subjonctif)?
| Thức giả định (subjonctif) | Thức trần thuật |
|---|---|
| Je ne pense pas qu'il vienne. | Je pense qu'il vient. |
| Il est possible qu'il pleuve. | Il est probable qu'il pleuvra. |
| Avant qu'il parte… | Après qu'il est parti… |
| Je souhaite qu'il réussisse. | J'espère qu'il réussira. |
Động từ chỉ ý kiến đổi thức trong câu phủ định hoặc nghi vấn: je pense qu'il a raison (trần thuật) nhưng je ne pense pas qu'il ait raison (thức giả định (subjonctif)), vì xuất hiện nghi ngờ. Espérer là bẫy nổi tiếng: diễn tả mong muốn nhưng lại dùng thức trần thuật.
- Mère
Il faut que tu partes avant six heures.
Bạn cần đi trước sáu giờ.
- Toi
Je sais. J'espère que le train sera à l'heure.
Tôi biết. Hy vọng tàu đúng giờ.
- Mère
Je ne pense pas qu'il y ait de grève demain.
Tôi không nghĩ ngày mai có đình công.
- J'espère qu'il vienne.J'espère qu'il viendra.
Espérer dùng thức trần thuật.
- Bien qu'il est fatigué…Bien qu'il soit fatigué…
Bien que luôn dùng thức giả định (subjonctif).