Faire au présent · activités et tâches
1 · Chọn theo chủ ngữ
Je và tu cùng dùng fais. Chú ý vous faites và ils font: cả hai có đuôi bất quy tắc.
| je fais | tôi làm / tạo ra |
| tu fais | bạn làm / tạo ra |
| il / elle / on fait | anh ấy / cô ấy làm; chúng tôi làm khi dùng on |
| nous faisons | chúng tôi làm / tạo ra |
| vous faites | bạn làm / tạo ra |
| ils / elles font | họ làm / tạo ra |
Léa fait les courses.Léa đang đi mua đồ.
Léa et Sami font les courses.Léa và Sami đang đi mua đồ.
2 · Giữ cả cụm diễn đạt
Mạo từ thuộc toàn bộ cách diễn đạt. So sánh une, les và du trong các ví dụ này.
Nous faisons une pause.Chúng tôi đang nghỉ giải lao.
Vous faites les courses ?Bạn đang đi mua đồ à?
Je fais du vélo le dimanche.Tôi đạp xe vào các ngày Chủ nhật.
3 · Thời tiết dùng il fait
Trong các cách diễn đạt thời tiết này, il là chủ ngữ vô nhân xưng. Dùng fait bất kể mùa nào.
Il fait beau aujourd’hui.Hôm nay trời đẹp.
Il fait froid dehors.Ngoài trời lạnh.
4 · Ở đây chỉ động từ đầu tiên được chia
Sau devoir, giữ faire ở dạng động từ nguyên mẫu. Khi faire là động từ chính, chia ở hiện tại theo chủ ngữ.
Je dois faire mes devoirs.Tôi phải làm bài tập về nhà.
Je fais mes devoirs.Tôi đang làm bài tập về nhà.
