r và l tiếng Pháp: nghe khác biệt giữa lit và rit
So sánh l và r tiếng Pháp với lit/rit và roue/loup. Giữ nguyên âm ổn định, thử âm trong cảnh phòng ngủ và kiểm tra bốn đối chiếu ngắn.
Tóm tắt
Lit /li/ nghĩa là “giường”; rit /ʁi/ nghĩa là “cười”. Giữ /i/ ổn định và đổi phụ âm đầu: /l/ tiếng Pháp dùng phần trước lưỡi, còn /ʁ/ thông dụng được tạo xa hơn về phía sau miệng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai cặp từ có cùng nguyên âm
lit /li/ · rit /ʁi/giường · cười
Trọng tâm: Nguyên âm /i/ giữ nguyên.
Le lit est près de la fenêtre.
Giường ở gần cửa sổ.
Il rit avec sa sœur.
Anh ấy đang cười với em gái.
roue /ʁu/ · loup /lu/bánh xe · sói
Trọng tâm: Nguyên âm /u/ giữ nguyên.
La roue tourne.
Bánh xe đang quay.
Le loup dort.
Con sói đang ngủ.
Phát âm r và l tiếng Pháp thế nào?
| Âm | Cử động ban đầu | Thử nhé |
|---|---|---|
| /l/ | Chạm đầu lưỡi gần gờ lợi sau răng trên. Để hơi đi qua hai bên. | /l/ → /li/ |
| /ʁ/ | Tránh cho đầu lưỡi chạm vị trí phía trước đó. Tạo ma sát nhẹ ở phía sau miệng. | /ʁ/ → /ʁi/ |
Với /ʁ/, phát nhẹ và nối sang nguyên âm. Giữ hàm, cổ họng thoải mái. Các giọng tiếng Pháp còn có dạng r khác, gồm dạng đầu lưỡi; đối chiếu ở đây dùng mẫu /ʁ/ thông dụng.
Gắn mỗi từ với một nghĩa
Tìm:
Căn phòng, tiếng cười và từ rõ ràng
- Léa
Où est la lampe ?
Đèn ở đâu?
- Rémi
Sur la petite table, près du lit.
Trên bàn nhỏ, gần giường.
- Léa
Pourquoi est-ce que tu ris ?
Sao bạn cười?
- Rémi
Parce que tu cherches la lampe alors qu’elle est allumée !
Vì bạn đang tìm đèn trong khi nó đang bật!
Trong près du lit, bắt đầu từ cuối bằng /l/. Trong tu ris, bắt đầu động từ bằng /ʁ/. Cả hai từ cần luyện có /i/, nên giữ nguyên âm đó khi đổi phụ âm.