Lỗi thường gặp

Goûter hay sentir: nếm, ngửi hoặc nói bạn cảm thấy thế nào

Luyện goûter, sentir và se sentir qua ví dụ trong bếp, dạng hiện tại, thẻ hình và bài trắc nghiệm về bốn lỗi thường gặp với động từ giác quan.

Tóm tắt

Dùng goûter để nếm thức ăn và sentir để ngửi: Je goûte la soupe. Elle sent bon. Với trạng thái của bản thân, dùng se sentir: Je me sens bien nghĩa là “Tôi cảm thấy khỏe”. Le goûter còn chỉ bữa ăn nhẹ buổi chiều.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người lớn nấu ăn nếm súp bằng thìa nhỏ trong căn bếp Pháp yên tĩnh; gần đó có bánh tart mới nướng đang nguội, nhìn thấy toàn thân người từ xa.
Người nấu ăn nói je goûte la soupe. Minh họa: Atelier
  • goûter une saucengửi nước sốtnếm nước sốt

    Je goûte la sauce avant d’ajouter du sel.Tôi nếm nước sốt trước khi thêm muối.

    Để nói ngửi, dùng sentir la sauce.

  • Cette tarte sent bon.Bánh tart này ăn ngon.Bánh tart này thơm.

    La tarte sent bon dans toute la cuisine.Bánh tart tỏa mùi thơm khắp bếp.

    Để nói về vị, dùng Cette tarte a bon goût.

  • Je me sens fatiguée.Tôi có mùi mệt mỏi.Tôi thấy mệt.

    Après le voyage, je me sens fatiguée.Sau chuyến đi, tôi cảm thấy mệt.

    Giữ me khi nói trạng thái của bạn; fatiguée hòa hợp với người nói là phụ nữ.

  • le goûtervị giácbữa ăn nhẹ buổi chiều

    Le goûter est prêt : il y a du pain et du chocolat.Bữa ăn nhẹ buổi chiều đã sẵn sàng: có bánh mì và sô cô la.

    Vị giác là le goût. Mạo từ le cho biết đây là danh từ chỉ bữa ăn nhẹ.

Nếm và ngửi: bốn từ trong bếp

Phân biệt goûter và sentir thế nào?

Ba mẫu và hai động từ
Chủ ngữNếmNgửiCảm thấy khỏe
jeje goûteje sensje me sens bien
tutu goûtestu senstu te sens bien
il / elleil goûte / elle goûteil sent / elle sentil se sent bien / elle se sent bien
nousnous goûtonsnous sentonsnous nous sentons bien
vousvous goûtezvous sentezvous vous sentez bien
ils / ellesils goûtent / elles goûtentils sentent / elles sententils se sentent bien / elles se sentent bien

Tu veux goûter ce fromage ? và Tu veux goûter à ce fromage ? đều mời ai đó thử phô mai. Khi thức ăn làm chủ ngữ, dùng avoir un goût de để nêu vị: Cette glace a un goût de vanille. Trong La tarte sent bon, bon giữ nguyên.

Je sens le froid sur mes mains.

Tôi cảm nhận được cái lạnh trên tay.

Sentir còn diễn tả các cảm giác ngoài khứu giác. Ở đây tân ngữ là cái lạnh.

Câu 1Không cần tài khoản
Bạn thử một thìa để kiểm tra độ mặn.Je ___ la soupe.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

goûte. Thử một thìa để kiểm tra vị là nếm: je goûte.

Câu 2Không cần tài khoản
Giữ dạng đúng sau chủ ngữ giống cái.Cette tarte sent ___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

bon. Bon mô tả bánh tart có mùi thế nào và giữ nguyên sau sentir.

Câu 3Không cần tài khoản
Một phụ nữ nói cô ấy cảm thấy thư giãn.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je me sens détendue.. Dùng đại từ phản thân me, dạng sens và giống cái détendue.

Câu 4Không cần tài khoản
Trong Le goûter est prêt, thứ gì đã sẵn sàng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Bữa ăn nhẹ buổi chiều.. Với mạo từ le, goûter ở đây chỉ bữa ăn nhẹ buổi chiều.