Danh sách từ vựng
Jambe hay pied: từ vựng qua hình ảnh về chân và bàn chân
Học la jambe và le pied qua hình ảnh, các bộ phận cơ thể lân cận và ví dụ ngắn. Luyện bên phải và bên trái, à pied và cụm le pied de la table.
- A1
- 8 words
- Có ghi giống
- Kèm ví dụ
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
La jambe là chân; le pied là bàn chân. Nói la jambe droite nhưng le pied droit: tính từ theo giống của danh từ. Để nói “đi bộ”, dùng à pied, không có -s số nhiều.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Tìm bộ phận
Tìm:
Từ chân đến ngón chân
Những cụm ngắn bạn có thể dùng
Nói chân phải và chân trái bằng tiếng Pháp thế nào?
| Ý nghĩa | Với *jambe* | Với *pied* |
|---|---|---|
| phải | la jambe droite | le pied droit |
| trái | la jambe gauche | le pied gauche |
| mệt | les jambes fatiguées | les pieds fatigués |
Tiếng Anh dùng “leg” cho cả người lẫn bàn. Tiếng Pháp dùng jambe cho cơ thể nhưng dùng pied cho bộ phận đỡ bàn. Một ống quần là une jambe de pantalon. Đồ vật đứng sau de giúp bạn nhận ra nghĩa.
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| J’ai mal à la jambe. | Chân tôi bị đau. |
| J’ai mal au pied. | Bàn chân tôi bị đau. |
| J’ai mal aux pieds. | Hai bàn chân tôi bị đau. |
À + le thành au, còn À + les thành aux. Giữ à la trước jambe. Khi nói về di chuyển, cả cụm luôn là à pied: Je viens à pied và Nous venons à pied dùng cùng cách viết.