Luyện chia động từ

Câu hỏi và phủ định Plus-que-parfait: luyện trật tự từ

Tạo avais-tu compris, n’avions pas reçu và ne s’était pas levée. Mười chỗ trống luyện câu hỏi, phủ định và đại từ quanh trợ động từ.

Tóm tắt

Tạo câu hỏi và phủ định quanh trợ động từ: tu avais compris → avais-tu compris ? → tu n’avais pas compris. Phân từ vẫn đứng sau. Với đại từ phản thân, giữ đại từ trước trợ động từ: elle ne s’était pas levée.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hai đồng nghiệp bàn về tin nhắn trước đó bên điện thoại trống trên bàn họp ở Pháp.
Nous n’avions pas reçu le message nhìn lại từ cuộc họp. Minh họa: Atelier

Đặt câu hỏi ở plus-que-parfait như thế nào?

Xem trước: hỏi về câu trả lời trước đó
Cách nóiCâu hỏi
Hội thoạiTu avais répondu avant la réunion ?
Với từ mở đầu câu hỏiEst-ce que tu avais répondu avant la réunion ?
Với đảo ngữAvais-tu répondu avant la réunion ?

Câu trả lời trước đó được nhìn từ cuộc họp. Est-ce que giữ trật tự chủ ngữ–trợ động từ thông thường. Đảo ngữ nối trợ động từ và đại từ chủ ngữ bằng dấu gạch nối. Trợ động từ ở imparfait đã kết thúc bằng phụ âm: viết avait-il và était-elle, với một chữ t.

Phủ định đứng đâu trong plus-que-parfait?

Nous n’avions pas reçu le message.Lúc đó chúng tôi chưa nhận được tin nhắn.

Trọng tâm: câu phủ định về sự việc trước đó

n’ + trợ động từ + pas + phân từ

N’aviez-vous pas reçu le message ?Lúc đó bạn chưa nhận được tin nhắn sao?

Trọng tâm: câu hỏi có thể ngụ ý người nói nghĩ rằng tin nhắn đã được nhận

n’ + trợ động từ-chủ ngữ + pas + phân từ

Đại từ tân ngữ và phản thân giữ trước trợ động từ: je ne l’avais pas compris, elle ne s’était pas levée. Trạng từ ngắn cũng đứng sau trợ động từ: avait déjà répondu, n’avait jamais répondu, n’avait pas encore répondu. Trong văn viết tiếng Pháp trau chuốt, giữ ne hoặc dạng rút gọn n’.

Léa était-elle déjà partie quand tu as appelé ?

Léa đã đi rồi khi bạn gọi phải không?

Chủ ngữ danh từ đứng trước động từ; đảo ngữ thêm đại từ chủ ngữ tương ứng sau trợ động từ.

Hoàn thành từng mẫu được chỉ định

Chỉ nhập cụm còn thiếu. Dấu hỏi và dấu chấm đã có sẵn. Nhóm đầu luyện đảo ngữ; nhóm thứ hai luyện phủ định chuẩn trong văn viết. Ở chỗ trống cuối, kết hợp cả hai mẫu. Cụm thời gian trong mỗi câu cho biết mốc quá khứ bạn đang nhìn lại từ đó.

1 · Câu hỏi đảo ngữ

  1. compris avant la réunion ? (tu avais compris → đảo ngữ)
  2. répondu avant lundi ? (vous aviez répondu → đảo ngữ)
  3. partie quand Paul a appelé ? (elle était partie → đảo ngữ)
  4. Léa préparée avant ton arrivée ? (Léa s’était préparée → đảo ngữ)

2 · Phủ định chuẩn trong văn viết

  1. Je compris avant la réunion. (ne… pas)
  2. Nous travaillé ensemble avant ce projet. (ne… jamais)
  3. Elle répondu à midi. (ne… pas encore)
  4. Elle levée à sept heures. (ne… pas · se lever)
  5. Je vu avant ce jour-là. (ne… pas · l’ = Paul)

3 · Câu hỏi phủ định

  1. reçu le message avant la réunion ? (vous aviez reçu → đảo ngữ phủ định)