Luyện chia động từ
plus-que-parfait với động từ có đại từ đi kèm: s’était levée, lavé hay parlé?
Luyện mười dạng plus-que-parfait của động từ có đại từ đi kèm. Tạo cụm phản thân, rồi kiểm tra sự hòa hợp ở levée, lavé les mains, parlé và vues.
- B1
- 10 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Động từ có đại từ đi kèm dùng đại từ phản thân + imparfait của être + quá khứ phân từ: elle s’était levée. Kiểm tra quan hệ tân ngữ trước khi thêm đuôi hòa hợp: so sánh elle s’était lavée, elle s’était lavé les mains và elles s’étaient parlé.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Động từ phản thân hoạt động thế nào trong plus-que-parfait?
Quand Paul a appelé, Léa s’était déjà préparée.
Khi Paul gọi, Léa đã chuẩn bị xong.
Chuẩn bị xảy ra trước cuộc gọi. Cụm s’était préparée có đại từ phản thân, trợ động từ và phân từ.
Các đại từ phản thân là me, te, se, nous, vous, se. Trước nguyên âm của être, ba dạng đầu rút gọn thành m’, t’ và s’. Giữ cả hai từ trong nous nous étions préparés: nous đầu là chủ ngữ, từ thứ hai là đại từ phản thân.
| Mẫu | Ví dụ tiếng Pháp | Lý do |
|---|---|---|
| Tự tắm rửa | Elle s’était lavée. | Cô ấy tự tắm rửa: tân ngữ trực tiếp đứng trước, giống cái số ít. |
| Rửa tay | Elle s’était lavé les mains. | Tân ngữ trực tiếp là les mains đứng sau; đại từ phản thân là tân ngữ gián tiếp. |
| Nói chuyện với nhau | Elles s’étaient parlé. | Parler à quelqu’un: đại từ tương hỗ là tân ngữ gián tiếp. |
| Gặp nhau | Elles s’étaient vues. | Voir quelqu’un: đại từ tương hỗ là tân ngữ trực tiếp đứng trước. |
Với se lever và se préparer ở đây, cho phân từ hòa hợp với người được nói tới: Paul s’était levé, Léa s’était levée. Với vous, giống và số phụ thuộc người nhận lời. Một phụ nữ dùng phân từ giống cái số ít; hai phụ nữ dùng giống cái số nhiều. Bài luyện xác định rõ từng người hoặc nhóm.
Mười dạng, chủ ngữ đã có sẵn
Ở sáu chỗ trống đầu, nhập cùng nhau đại từ phản thân, trợ động từ và phân từ. Ở bốn chỗ cuối, chỉ nhập phân từ. Mọi sự việc đều xảy ra trước mốc quá khứ. Chấp nhận dấu nháy đơn thẳng hoặc cong; dấu và đuôi hòa hợp phải chính xác.
1 · Lập se lever ở plus-que-parfait
- Je avant six heures. (Léa nói · se lever)
- Tu avant moi. (nói với Paul · se lever)
- Elle avant mon appel. (se lever)
- Nous avant le départ. (Léa và Inès · se lever)
- Vous avant mon arrivée. (nói với một phụ nữ · se lever)
- Ils avant le début du cours. (Paul và Marc · se lever)
2 · Chọn phân từ theo quan hệ tân ngữ
- Elle s’était avant de partir. (se laver · cô ấy tự tắm rửa)
- Elle s’était les mains avant de manger. (se laver les mains)
- Elles s’étaient la veille. (parler à quelqu’un)
- Elles s’étaient la veille. (voir quelqu’un)