Je pouvais hay j’ai pu? Khả năng quá khứ và một lần làm được
So sánh khả năng sẵn có với lần thử đã hoàn tất: je pouvais, j’ai pu và je n’ai pas pu, cùng nghĩa khác của il a pu oublier.
Tóm tắt
Je pouvais mô tả khả năng, sự cho phép hoặc cơ hội trong tình huống quá khứ. J’ai pu trình bày một lần đã hoàn tất; khi có nỗ lực và kết quả, nó nghĩa là “tôi đã làm được”. So sánh je pouvais travailler chez moi với après trois essais, j’ai pu ouvrir le fichier.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

je pouvais và j’ai pu khác nhau thế nào?
À cette époque, je pouvais travailler chez moi.Hồi đó, tôi có thể làm việc ở nhà.
Trọng tâm: một lựa chọn sẵn có trong giai đoạn đó
Je pouvais travailler chez moi, mais je préférais aller au bureau.
Tôi có thể làm việc ở nhà nhưng thích đến văn phòng hơn.
Après trois essais, j’ai pu ouvrir le fichier.Sau ba lần thử, tôi mở được tệp.
Trọng tâm: một lần thử thành công trong tình huống này
Le lien ne marchait pas. Avec le nouveau lien, j’ai pu télécharger le document.
Liên kết không hoạt động. Có liên kết mới, tôi tải được tài liệu.
Câu bối cảnh cho biết điều có thể làm. Người nói có thể đã chọn đến văn phòng. Ví dụ có nỗ lực và kết quả kể việc mở tệp thực sự xảy ra. Câu như j’ai pu travailler chez moi toute la semaine trình bày cả giai đoạn có cơ hội hoặc trải nghiệm, không chỉ một lần vượt trở ngại.
| Chủ ngữ | Imparfait | Passé composé |
|---|---|---|
| je | pouvais | ai pu |
| tu | pouvais | as pu |
| il / elle / on | pouvait | a pu |
| nous | pouvions | avons pu |
| vous | pouviez | avez pu |
| ils / elles | pouvaient | ont pu |
Nghe sự khác biệt trong lời nhờ giúp
- Paul
Tu as pu ouvrir le document ?
Bạn mở được tài liệu chưa?
- Inès
Oui. Au début, je ne pouvais pas l’ouvrir. Le mot de passe était incorrect.
Rồi. Ban đầu tôi không mở được. Mật khẩu sai.
- Paul
Et avec le nouveau mot de passe ?
Còn với mật khẩu mới?
- Inès
J’ai pu l’ouvrir tout de suite.
Tôi mở được ngay.
Trở ngại khác với từ chối
Je n’ai pas pu venir : mon train a été annulé.
Tôi không đến được: chuyến tàu của tôi bị hủy.
Một dịp cụ thể bị lỡ, kèm nguyên nhân.
Je ne pouvais pas venir ce jour-là : je travaillais.
Hôm đó tôi không đến được: tôi đi làm.
imparfait mô tả hoàn cảnh ngăn việc đến thăm.
Để nói không muốn, dùng vouloir: je n’ai pas voulu venir nghĩa là “tôi không muốn đến”. Với pouvoir, trọng tâm là tình huống cho phép làm gì. Cả hai thì quá khứ phủ định đều có thể mô tả việc lỡ đến thăm; lời kể xung quanh cho biết người nói đang tả hoàn cảnh hay kể trọn dịp đó.
j’ai pu có thể nghĩa là “có thể đã” không?
Il n’a pas répondu. Il a pu oublier notre rendez-vous.
Anh ấy chưa trả lời. Có thể anh ấy đã quên cuộc hẹn.
Ở đây pouvoir đưa ra một cách giải thích có thể đúng. Nó không chỉ thành tích hay nỗ lực cố tình quên.