Sổ tay mẫu câu
Je peux hay je pourrais? Mẫu câu tiếng Pháp về khả năng và lời nhờ
Chọn peux hoặc pourrais trong bốn cuộc trao đổi hằng ngày: nêu khả năng, xin phép, nhờ giúp và đề xuất kế hoạch, kèm trắc nghiệm nhanh.
- A2
- 12 phrases
- 4 situations
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Je peux nghĩa là “Tôi có thể”: nêu khả năng hiện tại hoặc xin phép. Je pourrais nghĩa là “Tôi có thể (nếu…)”: nêu một khả năng hoặc làm lời nhờ nhẹ hơn. Cả hai đi ngay với động từ nguyên mẫu: je peux aider, je pourrais aider.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Chủ ngữ | Hiện tại | Thức điều kiện |
|---|---|---|
| je | peux | pourrais |
| tu | peux | pourrais |
| il / elle / on | peut | pourrait |
| nous | pouvons | pourrions |
| vous | pouvez | pourriez |
| ils / elles | peuvent | pourraient |
Đồ vật trong các cuộc trao đổi
Tìm:
Nêu việc bạn có thể làm
Thì hiện tại nêu khả năng hoặc sự sẵn sàng của bạn lúc này.
Xin phép tự làm một việc
Je xác định bạn là người sẽ hành động. Thức điều kiện làm câu hỏi dè dặt hơn.
Nhờ người khác giúp
Vous hoặc tu xác định người bạn nhờ hành động.
Đề xuất một kế hoạch khả thi
Nous pourrions đưa ra một phương án để cả hai cùng cân nhắc.
je peux và je pourrais khác nhau thế nào?
Je pourrais ouvrir le dossier ? hỏi về việc tự mình mở hồ sơ. Pourriez-vous ouvrir le dossier ? nhờ người kia mở. Lời nhờ ở hiện tại như Tu peux m’aider, s’il te plaît ? cũng thân thiện; thức điều kiện tạo khoảng cách hoặc thêm sự dè dặt.
“Could” trong tiếng Anh còn diễn tả khả năng quá khứ. Để nói “Lúc đó, tôi có thể giúp”, dùng à cette époque, je pouvais aider. Nghĩa quá khứ này có trang riêng bên dưới. Ở đây, pourrais nêu một phương án hoặc lời nhờ từ tình huống hiện tại.