Trò chơi phân loại
Phụ âm cuối câm hay được phát âm? Phân loại từ tiếng Pháp (CaReFuL)
Phần lớn phụ âm cuối tiếng Pháp không được phát âm, nhưng c, r, f và l thường được đọc. Phân loại mười sáu từ theo việc có nghe thấy chữ cuối hay không.
- A2
- 16 words to sort
- 2 boxes
- Nhấn để chơi
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Phần lớn phụ âm cuối tiếng Pháp không được phát âm: petit, grand, temps, nez. Nhưng các chữ trong *CaReFuL (c, r, f, l) thường được đọc: avec, bonjour, neuf, avril. Ngoại lệ lớn: động từ -er và nhiều danh từ đuôi -er có r câm (parler, le boulanger*).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Chạm vào một từ, rồi ô tương ứng.
Những phụ âm cuối nào trong tiếng Pháp được phát âm?
| Chữ cái | Được phát âm | Ngoại lệ không phát âm |
|---|---|---|
| c | sac, lac, avec | blanc, banc, tabac |
| r | mer, cher, sur | động từ -er, boulanger, premier |
| f | chef, neuf, actif | clef (chìa khóa) |
| l | sel, avril, ciel | gentil, outil, fusil |
Phụ âm cuối vốn câm có thể được đọc khi nối âm (liaison): petit ami ("peti-tami"), vous avez ("vou-zavé"). Số là trường hợp đặc biệt: six và dix có âm s ở cuối khi đứng riêng, không đọc phụ âm cuối trước phụ âm (six livres) và đọc như z trước nguyên âm (six amis).
- Client
Un sac, s'il vous plaît… et du sel.
Cho tôi một cái túi… và ít muối.
- Vendeur
Avec plaisir ! Et un petit cadeau pour vous.
Rất sẵn lòng! Và tặng bạn một món quà nhỏ.
- Client
Merci, c'est très gentil !
Cảm ơn, bạn tốt quá!
- Je dis le « t » de petit.petit = « peti »
t cuối câm (trừ khi nối âm (liaison)).
- Je prononce le « r » de parler.parler = « parlé »
Động từ nguyên mẫu đuôi -er kết thúc bằng âm é.