Truyện theo trình độ

Un entretien inattendu: truyện tiếng Pháp B1 có bản dịch

Đọc truyện tiếng Pháp B1 về một ứng viên lo lắng có buổi phỏng vấn chuyển biến thuận lợi, với tám chú giải, bản dịch và ba câu hỏi.

Tóm tắt

Nora đến phỏng vấn tại hiệu sách với ghi chú ướt mưa và thiếu tự tin. Trong lúc cô chờ, một khách hàng cần giúp chọn quà. Đọc xem cuộc trò chuyện nhỏ ấy thay đổi buổi phỏng vấn thế nào, rồi trả lời ba câu hỏi về các sự việc và ý nghĩa của chúng.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một phụ nữ trẻ giúp khách chọn sách trong hiệu sách.
Việc giúp khách hàng làm thay đổi un entretien inattendu. Minh họa: Atelier

B1 · phỏng vấn việc làm · tám chú thích bài đọc

Un entretien inattendu

Lundi matin, Nora est arrivée devant la librairie vingt minutes avant son entretien1. Elle avait préparé ses réponses pendant tout le week-end, mais la pluie avait traversé son sac. Ses notes étaient trempées2. Elle les a regardées, puis elle a poussé la porte.

Le responsable était au téléphone. Il lui a fait signe d’attendre près de la caisse. Nora a posé son sac sur une chaise. Elle voulait vraiment obtenir ce poste3, mais elle craignait de ne pas avoir assez d’expérience. Jusqu’ici, elle avait surtout travaillé dans un café.

Une cliente est alors entrée avec une liste de livres. Elle cherchait un cadeau pour son père, mais elle ne savait pas quel titre choisir. Un peu agacée4 par l’attente, elle regardait sans cesse sa montre. Nora lui a demandé ce que son père aimait lire. Puis elles sont allées ensemble vers le rayon5 des romans policiers.

Quand le responsable a terminé son appel, la cliente avait choisi deux livres. « Votre collègue m’a beaucoup aidée », lui a-t-elle dit. Nora a rougi. « En fait, je viens pour l’entretien. » Le responsable a souri et l’a invitée à s’asseoir. Cette fois, elle se sentait rassurée6.

Au lieu de lui poser toutes les questions prévues, il lui a demandé comment elle gérait les clients pressés au café. Nora a raconté une situation précise. « Écouter avant de proposer, c’est une vraie compétence7 », a-t-il répondu. Il lui a proposé une seconde rencontre avec l’équipe. En sortant, Nora a jeté ses notes mouillées dans une poubelle. Elle n’avait pas encore le travail, mais elle avait retrouvé confiance8.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Sáng thứ Hai, Nora đến trước hiệu sách sớm hơn giờ phỏng vấn hai mươi phút. Cô đã chuẩn bị câu trả lời suốt cuối tuần, nhưng mưa thấm ướt túi. Ghi chú của cô ướt sũng. Cô nhìn chúng, rồi đẩy cửa bước vào.

Người quản lý đang nghe điện thoại. Anh ra hiệu cho cô đợi gần quầy thu ngân. Nora đặt túi lên ghế. Cô rất muốn nhận được công việc này, nhưng sợ mình không đủ kinh nghiệm. Trước đó, cô chủ yếu làm ở quán cà phê.

Lúc ấy, một khách hàng bước vào với danh sách sách. Bà đang tìm quà cho bố nhưng chưa biết chọn cuốn nào. Hơi bực vì phải chờ, bà liên tục nhìn đồng hồ. Nora hỏi bố bà thích đọc gì. Sau đó, họ cùng đến khu truyện trinh thám.

Khi người quản lý gọi điện xong, khách hàng đã chọn được hai cuốn. “Đồng nghiệp của anh giúp tôi rất nhiều”, bà nói. Nora đỏ mặt. “Thật ra, tôi đến để phỏng vấn.” Người quản lý mỉm cười và mời cô ngồi. Lần này, cô thấy yên tâm.

Thay vì hỏi hết những câu đã chuẩn bị, anh hỏi cô xử lý thế nào với khách đang vội ở quán cà phê. Nora kể một tình huống cụ thể. “Lắng nghe trước khi gợi ý là một kỹ năng thực sự”, anh đáp. Anh đề nghị một buổi gặp thứ hai với cả nhóm. Khi ra về, Nora bỏ ghi chú ướt vào thùng rác. Cô chưa có được việc, nhưng đã lấy lại tự tin.

Câu 1Không cần tài khoản
Tại sao Nora lo lắng trước buổi phỏng vấn?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Ghi chú của cô ướt sũng và cô nghi ngờ kinh nghiệm của mình.. Cô đến sớm, nhưng ghi chú bị trempées và cô sợ thiếu kinh nghiệm.

Câu 2Không cần tài khoản
Nora làm gì trước khi gợi ý sách?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Cô hỏi bố của khách thích đọc gì.. Trước tiên, Nora hỏi người bố thích đọc gì; sau đó người quản lý khen kỹ năng lắng nghe ấy.

Câu 3Không cần tài khoản
Kết quả cuối truyện là gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Người quản lý đề nghị một buổi gặp khác với cả nhóm.. Cô được mời đến buổi gặp thứ hai. Bài đọc nói cô vẫn chưa nhận được việc.

Ba thì quá khứ phối hợp thế nào trong truyện tiếng Pháp?

Bối cảnh, sự việc và điều xảy ra trước đó
Trích từ truyệnThìVai trò
Le responsable était au téléphone.ImparfaitTạo bối cảnh khi Nora chờ.
Nora lui a demandé…Passé composéĐưa cuộc trò chuyện với khách tiến triển.
La cliente avait choisi deux livres.Plus-que-parfaitViệc lựa chọn đã xong trước khi người quản lý kết thúc cuộc gọi.

votre collègue của khách tạo bước ngoặt: bà nghĩ Nora đã làm việc ở đó. Sau đó người quản lý hỏi về kinh nghiệm ở quán cà phê vì anh vừa thấy cô vận dụng một kỹ năng hữu ích. Ở cuối truyện, phân biệt buổi gặp thứ hai với lời mời nhận việc.

Écouter avant de proposer, c’est une vraie compétence.

Lắng nghe trước khi gợi ý là một kỹ năng thực sự.

Các động từ nguyên mẫu gọi tên hai hành động; avant de đặt việc lắng nghe trước.