Điền vào chỗ trống
Truyện điền chỗ trống tiếng Pháp A2: bóng đá sau cơn mưa
Điền mười chỗ trống passé composé trong truyện bóng đá ngày mưa của Sara. Luyện être, avoir và sự hòa hợp, có tranh thể thao và bản dịch tiếng Việt.
- A2
- 10 chỗ trống
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Trận đấu của đội Sara bị hủy, nhưng sau đó cô tập chuyền bóng cùng em trai. Điền mười chỗ trống bằng dạng passé composé đầy đủ, gồm cả trợ động từ. Sara là nữ, nên viết elle est sortie.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
Học trước: các dạng cần dùng trong truyện
| Mẫu | Ví dụ | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| avoir + quá khứ phân từ | Elle a regardé le match. | Trợ động từ thay đổi theo chủ ngữ. |
| être + quá khứ phân từ | Elle est arrivée. | Ở đây, thêm -e với chủ ngữ nữ. |
| se + être + quá khứ phân từ | La séance s’est terminée. | Séance thuộc giống cái, nên terminée có đuôi -ée. |
| faire → fait | Ils ont fait du sport. | Fait là quá khứ phân từ bất quy tắc. |
Từ về bóng đá trong truyện
Tìm:
Bối cảnh đã có sẵn: il pleuvait, le terrain était và son frère voulait. Chỉ điền các sự việc có chỗ trống. Với s’arrêter, chấp nhận cả dấu nháy thẳng và cong.
Après la pluie
Samedi matin, il pleuvait beaucoup et le terrain était couvert d’eau. L’entraîneur (annuler) le match de l’équipe de Sara. Sara (ranger) son maillot, mais elle (laisser) son ballon près de la porte.
L’après-midi, la pluie (s’arrêter). Sara (sortir) dans la cour avec son petit frère. Ils (faire) quelques passes. Son frère voulait apprendre à arrêter le ballon avec le pied.
Sara (montrer) le geste à son frère. Puis ils (jouer) encore un peu. Au bout de dix minutes, leurs cousins (arriver). Sara et son frère (rentrer) dans la maison avec eux.
Sara n’a pas appelé son équipe. Le match n’a pas eu lieu ; les passes dans la cour étaient une petite séance d’entraînement à deux. Le ballon est resté dehors jusqu’au soir.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Sáng thứ Bảy, trời mưa to và sân bóng ngập nước. Huấn luyện viên hủy trận đấu của đội Sara. Sara cất áo bóng đá nhưng để bóng gần cửa.
Buổi chiều, mưa tạnh. Sara ra sân cùng em trai. Hai chị em chuyền bóng vài lượt. Em muốn học cách dùng chân chặn bóng.
Sara chỉ động tác cho em. Rồi hai chị em chơi thêm một lúc. Mười phút sau, các anh chị em họ đến. Sara và em trai vào nhà cùng họ.
Sara không gọi cho đội. Trận đấu không diễn ra; việc chuyền bóng trong sân chỉ là buổi tập nhỏ của hai chị em. Quả bóng ở ngoài đến tối.