Luyện chia động từ
En, au hay aux? Giới từ tên nước và dạng chỉ xuất xứ tiếng Pháp
Luyện en France, au Canada và aux Pays-Bas, rồi chuyển từ điểm đến sang xuất xứ với de, d’, du và des. Có so sánh tên nước với thành phố.
- A2
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Với vị trí hoặc điểm đến, dùng en với tên nước giống cái và giống đực bắt đầu bằng nguyên âm: en France, en Iran. Dùng au với tên giống đực như Canada, và aux với tên số nhiều: aux Pays-Bas. Để nói “từ”, chuyển sang de / d’, du hoặc des.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
Học trước: cùng địa điểm, hai hướng
| Quốc gia | Ở / đến | Từ |
|---|---|---|
| la France | en France | de France |
| l’Italie — féminin | en Italie | d’Italie |
| l’Iran — masculin | en Iran | d’Iran |
| le Canada | au Canada | du Canada |
| le Portugal | au Portugal | du Portugal |
| le Mexique | au Mexique | du Mexique |
| les Pays-Bas | aux Pays-Bas | des Pays-Bas |
| les États-Unis | aux États-Unis | des États-Unis |
Động từ cho biết cùng một cụm mang nghĩa “ở” hay “đến”: Elle habite au Canada; elle va au Canada. Venir de hoặc revenir de chỉ điểm xuất phát: Elle revient du Canada.
Bốn câu du lịch
Tìm:
En, au hay aux với tên nước?
| Tên | Ở / đến | Từ |
|---|---|---|
| Cuba | à Cuba | de Cuba |
| Israël | en Israël | d’Israël |
| Paris — thành phố | à Paris | de Paris |
En Iran theo mẫu giống đực bắt đầu bằng nguyên âm. Au Mexique theo mẫu giống đực bắt đầu bằng phụ âm, dù có đuôi -e. Với tên thành phố thông thường như Paris, dùng à cho vị trí hoặc điểm đến và de cho xuất xứ.
1 · Vị trí hoặc điểm đến: viết cả cụm
- Nous allons demain. (la France)
- Elle habite . (le Canada)
- Ils travaillent . (les Pays-Bas)
- Il étudie . (l’Iran, masculin)
- Nous partons en juillet. (le Portugal)
- Je passe une semaine . (Cuba)
2 · Xuất xứ: viết cả cụm
- Elle revient . (la France)
- Nous revenons . (le Mexique)
- Ils arrivent ce soir. (les États-Unis)
- Je reviens . (l’Italie)
- Il vient . (l’Iran)
- Nous revenons . (Paris)