Luyện chia động từ

Sự hòa hợp trong thể bị động tiếng Pháp: luyện mười đuôi từ

Luyện sự hòa hợp của quá khứ phân từ trong mười câu bị động. Cho giống ngữ pháp và số khớp với chủ ngữ, giữ nguyên été và kiểm tra các dạng bất quy tắc.

Tóm tắt

Trong câu bị động tiếng Pháp, quá khứ phân từ hòa hợp với chủ ngữ: le projet est accepté, la proposition est acceptée. Người đứng sau par thực hiện hành động, còn chủ ngữ quyết định đuôi từ. Trong ont été acceptées, été giữ nguyên.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Cư dân vỗ tay khi các tập hồ sơ cuộc họp được thu lại.
Les décisions ont été prises đặt các quyết định vào trọng tâm. Minh họa: Atelier
Học trước: bốn chủ ngữ, bốn đuôi từ
Chủ ngữGiống ngữ pháp và sốCụm bị động
le projetgiống đực số ítest accepté
la propositiongiống cái số ítest acceptée
les projetsgiống đực số nhiềusont acceptés
les propositionsgiống cái số nhiềusont acceptées

Kiểm tra hai điều. Động từ đã chia theo ngôi và số của chủ ngữ: est hoặc sont, a hoặc ont. Quá khứ phân từ cuối theo giống ngữ pháp và số của chủ ngữ. Trong La proposition des habitants est acceptée, danh từ trung tâm là proposition. habitants ở số nhiều thuộc cụm bổ nghĩa cho danh từ đó.

Quá khứ phân từ hòa hợp thế nào trong thể bị động?

Ba nhóm bất quy tắc hữu ích
Động từ nguyên mẫuGiống đực số ítGiống cái số ítGiống cái số nhiều
prendreprispriseprises
écrireécritécriteécrites
choisirchoisichoisiechoisies

Les décisions ont été prises par Nora.

Các quyết định đã được Nora đưa ra.

décisions ở giống cái số nhiều nên dùng prises. Ont ở số nhiều; été giữ nguyên dạng.

Hoàn thành mười câu

Nhập quá khứ phân từ còn thiếu với đuôi phù hợp, hoặc trợ động từ còn thiếu khi gợi ý yêu cầu. Giữ các phần đã in của mỗi câu. Các câu thay đổi giữa một đề xuất và nhiều quyết định, nên danh từ gần nhất đôi khi dễ gây nhầm lẫn.

1 · Bị động ở hiện tại: sự hòa hợp với chủ ngữ

  1. Le projet est par les habitants. (accepter)
  2. La proposition est par Malik. (accepter)
  3. Les projets sont par le comité. (accepter)
  4. Les propositions sont par Nora. (accepter)
  5. La décision des responsables annoncée ce matin. (être au présent)

2 · Bị động ở quá khứ và quá khứ phân từ bất quy tắc

  1. Les réponses ont été par le professeur. (vérifier)
  2. La décision a été hier. (prendre)
  3. Les règles ont été par notre équipe. (écrire)
  4. Les candidats ont choisis lundi. (être : participe passé)
  5. La proposition des élèves a été par le directeur. (retenir : retenu)

Thể bị động có hòa hợp với bổ ngữ ở số nhiều không?

Le résultat des discussions sera annoncé demain.

Kết quả thảo luận sẽ được công bố ngày mai.

Chủ ngữ là le résultat. Bổ ngữ số nhiều des discussions không làm đổi dạng số ít của sera annoncé.

Câu 1Không cần tài khoản
Câu nào có cả ba dạng đều đúng?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Les mesures ont été adoptées.. Ont theo chủ ngữ số nhiều, été giữ nguyên và adoptées hòa hợp với mesures ở giống cái số nhiều.

Câu 2Không cần tài khoản
Hoàn thành câu.La proposition a été ___ par les deux candidats.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

présentée. Danh từ trung tâm là proposition ở giống cái số ít, nên dùng présentée. Giới tính của người thực hiện không ảnh hưởng.