Biến báo cáo tiếng Pháp thành thông báo công khai rõ
Từ báo cáo tiếp cận tiếng Pháp ngắn, viết thông báo hữu ích. Giữ rõ lối vào đang mở, tuyến đề xuất, điều kiện duyệt và ngày chưa biết.
Tóm tắt
Bắt đầu bằng câu hỏi thực tế của độc giả, rồi đưa câu trả lời nguồn lên trước. Giải thích từ kỹ thuật, giữ điều kiện cạnh đề xuất và nêu rõ hiện có thể dùng gì. Ở đây công chúng cần biết lối vào hiện tại trước lịch sử tuyến dự kiến.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Báo cáo và câu hỏi của độc giả
Pendant les travaux, l’entrée principale reste ouverte. Un parcours alternatif par le côté est du bâtiment est à l’étude. Ce parcours n’est pas accessible au public à ce stade. Son ouverture est subordonnée à la validation du service d’accueil. Aucune date de mise en service n’est arrêtée.
Trong thi công, lối vào chính vẫn mở. Tuyến thay thế dọc phía đông tòa nhà đang được nghiên cứu. Tuyến này hiện đóng với công chúng. Mở tuyến phụ thuộc bộ phận tiếp nhận phê duyệt. Chưa ấn định ngày mở.
| Chi tiết nguồn | Cách viết cho công chúng | Giữ nghĩa này |
|---|---|---|
| Khả năng lưu thông hiện tại | L’entrée principale reste ouverte. | Độc giả có lối vào hiện tại. |
| Trạng thái dự án | Un autre accès est à l’étude. | Đây là đề xuất. |
| Duyệt trước | Le service d’accueil doit d’abord donner son accord. | Phê duyệt là điều kiện tiên quyết. |
| Thời điểm | La date d’ouverture n’est pas encore fixée. | Chưa có ngày được công bố. |
Biến báo cáo thành thông báo công khai bằng tiếng Pháp như thế nào?
Travaux : comment entrer dans le bâtiment ? Utilisez l’entrée principale, qui reste ouverte. Un autre accès, sur le côté est, est à l’étude. Il est actuellement fermé au public. Le service d’accueil doit donner son accord avant toute ouverture. La date d’ouverture n’est pas encore fixée.
Thi công tòa nhà: vào bằng lối nào? Dùng lối chính vẫn đang mở. Một tuyến vào khác phía đông đang được nghiên cứu. Tuyến hiện đóng với công chúng. Bộ phận tiếp nhận phải duyệt trước khi mở. Chưa ấn định ngày mở.
Từ cụ thể cho thông báo lối vào
Tìm:
Trong thông báo, mise en service thành ouverture, còn est subordonnée à la validation thành câu nêu ai phải đồng ý. Lối vào hiện tại đứng trước vì khách cần hành động. Tuyến đề xuất vẫn đi cùng trạng thái đóng, điều kiện duyệt và ngày chưa biết. Thẻ tranh cho từ vựng thông báo lối vào khác; thêm chi tiết ấy khi báo cáo cung cấp.