Rà soát lập luận tiếng Pháp: giả định nào cần cơ sở?
Rà soát khuyến nghị tài trợ bằng tiếng Pháp. Tách kết quả khảo sát, giả định khả thi và lựa chọn giá trị, rồi sửa kết luận cho khớp hồ sơ.
Tóm tắt
Rà soát khuyến nghị bằng cách tách điều bằng chứng cho thấy, điều kế hoạch phụ thuộc và mục tiêu bạn ưu tiên. Rồi chọn cách xử lý cụ thể: thêm cơ sở hiện có, nêu điều kiện hoặc thu hẹp kết luận. Tập trung vào giả định làm thay đổi quyết định nhiều nhất.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Hồ sơ ngắn, rồi khuyến nghị quá chắc chắn
Dossier : Parmi les trente personnes présentes à la réunion, dix-huit préfèrent la proposition A et douze préfèrent la proposition B. Le coût des deux propositions reste à établir.
Hồ sơ: Trong ba mươi người ở cuộc họp, mười tám thích đề xuất A hơn và mười hai thích B hơn. Chi phí hai đề xuất chưa được xác định.
Brouillon : La proposition A répond aux attentes de la majorité des habitants ; elle doit donc être financée en priorité.
Bản nháp: Đề xuất A đáp ứng mong đợi của đa số cư dân; vì vậy phải được ưu tiên tài trợ.
| Yếu tố phụ thuộc | Câu hỏi rà soát | Cơ sở cần có |
|---|---|---|
| Thực tế: nhóm dân cư rộng hơn | Les personnes présentes représentent-elles les habitants ? | Thông tin về ai có mặt và ai vắng. |
| Lựa chọn giá trị: ưu tiên | La préférence majoritaire est-elle le critère retenu pour attribuer le financement ? | Mục tiêu và tiêu chí đã nêu của quyết định. |
| Tính khả thi | Les ressources disponibles permettront-elles de financer la proposition A ? | Ước tính chi phí và nguồn lực hiện có. |
Kết quả họp hỗ trợ sự ưu tiên trong số người tham gia. Bản nháp mở nhóm ấy thành mọi cư dân, rồi coi mức ưa thích là quy tắc phân tiền. Đó là hai bước riêng. Chi phí chưa biết thêm câu hỏi thứ ba về khả thi. Gọi tên riêng chúng cho biết cần kiểm tra gì tiếp.
Kiểm tra giả định trong lập luận tiếng Pháp như thế nào?
Si la priorité est d’aider les personnes les moins bien servies, la préférence des participants ne suffit pas à départager les propositions.
Nếu ưu tiên là giúp người ít được phục vụ nhất, sự ưu tiên của người tham gia chưa đủ chọn giữa các đề xuất.
Đổi tiêu chí quyết định làm đổi bằng chứng quan trọng nhất. Phép thử xác định lựa chọn giá trị đằng sau khuyến nghị.
| Điều bạn tìm thấy | Bước sửa | Cách diễn đạt tiếng Pháp |
|---|---|---|
| Hồ sơ giới hạn kết quả ở người tham gia. | Khôi phục phạm vi mẫu. | Dix-huit des trente participants préfèrent A. |
| Tiêu chí ưu tiên vẫn đang bàn. | Nêu rõ lựa chọn. | Il reste à définir le critère de priorité. |
| Chi phí vẫn chưa biết. | Giữ tài trợ có điều kiện. | Le financement doit être examiné à la lumière des coûts à établir. |
Révision : Dix-huit des trente participants préfèrent A. Si le choix repose sur la préférence exprimée lors de cette réunion, ce résultat plaide en faveur de la proposition A. La décision de financement reste toutefois à examiner en fonction des coûts.
Bản sửa: Mười tám trong ba mươi người tham gia thích A hơn. Nếu lựa chọn dựa vào sở thích thể hiện tại cuộc họp này, kết quả ấy ủng hộ A. Quyết định tài trợ vẫn cần xem xét theo chi phí.