Affirmer avec précision
1 · Giữ quan sát rõ ràng đúng như vậy
Dùng thức trần thuật cho kết quả được ghi. peut-être mơ hồ sẽ làm nhòe điều ghi chép xác lập.
Les deux personnes n’ont pas trouvé le formulaire sans aide.Hai người không tìm được biểu mẫu nếu không có trợ giúp.
2 · Giới hạn nhóm đối tượng
Giữ les deux personnes và bối cảnh thử nghiệm. Từ phổ quát như personne mở rộng nhận định.
Lors de cet essai, les deux personnes découvraient le site.Trong thử nghiệm này, cả hai lần đầu dùng trang.
3 · Dẫn nguồn đánh giá
Selon xác định ai đưa quan điểm. Nhiệm vụ là dẫn nguồn; phần còn lại của câu mang mức chắc chắn.
Selon la responsable, le parcours doit être revu.Theo người quản lý, cần xem lại đường dẫn thao tác.
4 · Đánh dấu cách giải thích có thể có
Dùng pourrait cho nguyên nhân đề xuất vẫn cần thử. Riêng kết quả quan sát để ngỏ vai trò của nhãn.
Le libellé du bouton pourrait expliquer cette difficulté.Nhãn nút có thể giải thích khó khăn này.
5 · Nêu giới hạn bằng chứng
Nêu chính xác suy luận mà bằng chứng chưa giải quyết. À lui seul giới hạn tính đủ của kết quả này.
Ce résultat ne permet pas, à lui seul, d’établir le rôle du libellé.Riêng kết quả này không xác lập vai trò của nhãn.
6 · Đề xuất bước tiếp theo vừa mức
Quan sát có thể là cơ sở để tìm hiểu. Khuyến nghị thử điều gì giữ hành động ấy riêng với giải thích đã xác nhận.
Ce résultat justifie de tester plusieurs libellés.Kết quả này tạo cơ sở thử nhiều nhãn.
