Sujet hay thème: đề tài thảo luận và chủ đề truyện
So sánh sujet và thème qua bản tin khu phố, truyện ngắn và cụm cố định. Xem khi nào dùng được cả hai rồi kiểm tra bốn điểm phân biệt hữu ích.
Tóm tắt
Un sujet và un thème đều có thể là chủ đề. Sujet thường chỉ vấn đề cụ thể đang được bàn; thème có thể chỉ ý tưởng xuyên suốt hoặc lặp lại. Một số cụm có lựa chọn cố định: changer de sujet, le sujet du verbe, un thème musical.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Sự khác nhau giữa sujet và thème là gì?
le sujet du débatđề tài cuộc tranh luận
Trọng tâm: điều cuộc thảo luận bàn đến
le sujet de + discussion / article
Le sujet du débat est la place du vélo en ville.
Cuộc tranh luận bàn về vai trò xe đạp trong thành phố.
le thème du débatchủ đề hoặc đề tài cuộc tranh luận
Trọng tâm: trọng tâm định hướng thảo luận
le thème de + cuộc tranh luận / buổi thực hành
Le thème du débat est la place du vélo en ville.
Chủ đề tranh luận là vai trò xe đạp trong thành phố.
Cả hai câu đều được. Sự khác biệt hữu ích hơn khi so sánh sự kiện cụ thể với ý tưởng rộng hơn. Bản tin có thể nói về mở thư viện; truyện về sự kiện đó có thể khám phá tình bạn, tự lập hoặc cảm giác gắn bó.
Một sự kiện, ý tưởng rộng hơn
- Gia sư
De quoi parle le récit ?
Truyện nói về điều gì?
- Maya
D’une étudiante qui déménage pour la première fois.
Một sinh viên lần đầu rời nhà sống riêng.
- Gia sư
Et quel thème revient dans le récit ?
Chủ đề nào lặp lại trong truyện?
- Maya
L’indépendance. Elle choisit seule son logement, ses meubles et son rythme de vie.
Tự lập. Cô tự chọn nhà, đồ nội thất và nếp sinh hoạt.
Maya nêu sự kiện trước, rồi dùng chi tiết chứng minh chủ đề. Le sujet du récit est un premier déménagement nêu điều xảy ra. Le thème de l’indépendance traverse le récit làm nổi bật ý tưởng xuyên suốt.
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt | Ví dụ |
|---|---|---|
| changer de sujet | đổi chủ đề | Changeons de sujet. |
| au sujet de | về / liên quan đến | Je vous écris au sujet du débat. |
| un sujet de rédaction | đề bài luận hoặc gợi ý viết | Le professeur distribue les sujets de rédaction. |
| le sujet du verbe | chủ ngữ ngữ pháp | Dans « Lina lit », Lina est le sujet du verbe. |
| un thème récurrent | chủ đề lặp lại | La solitude est un thème récurrent du roman. |
| un thème musical | chủ đề âm nhạc | Ce thème musical revient à la fin du film. |
Cả hai danh từ đều thuộc giống đực: un sujet intéressant, un thème intéressant. Giữ dấu huyền trong thème. Khi bàn về văn học, văn bản có thể khám phá nhiều chủ đề: L’amitié et la solitude sont deux thèmes du roman.