Titre hay intitulé? Tên sách, tiêu đề và tên gọi chính xác
Chọn titre hoặc intitulé cho sách, bài báo, khóa học hoặc công việc. So sánh tên gọi chính xác, đọc tình huống biên tập ngắn và kiểm tra sự phân biệt.
Tóm tắt
Un titre là tên hoặc tiêu đề: le titre du livre. Un intitulé là tên gọi hoặc cách ghi để chỉ một mục: l’intitulé exact du poste. Cả hai có thể gọi tên khóa học; intitulé nhấn mạnh cách diễn đạt tên đó.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Sự khác nhau giữa titre và intitulé là gì?
un titretên hoặc tiêu đề
Trọng tâm: tên gọi của tác phẩm hoặc mục
le titre de + tác phẩm
Quel est le titre de cet article ?
Bài viết này có tiêu đề gì?
Donne un titre à ton récit.
Đặt tên cho câu chuyện của bạn.
un intitulétên, tiêu đề hoặc nhãn
Trọng tâm: cách ghi trong biểu mẫu, danh sách hoặc danh mục
l’intitulé exact de + mục
Recopiez l’intitulé exact du poste.
Chép đúng tên vị trí công việc.
Cet intitulé est trop vague.
Tên mục này quá mơ hồ.
| Tình huống | Tiếng Pháp | Trọng tâm |
|---|---|---|
| Nói về sách | J’aime le titre de ce roman. | Tên như một phần của tác phẩm |
| Chọn khóa học | Quel est le titre du cours ? | Tên khóa học |
| Điền mẫu đăng ký khóa học | Quel est l’intitulé exact du cours ? | Cách ghi cần nhập |
| Chỉnh sửa biểu mẫu | Changeons l’intitulé de cette rubrique. | Tên của mục này |
Cả hai danh từ đều thuộc giống đực: ce titre, cet intitulé. Khóa học tên Écrire pour le web có titre và intitulé. Từ thứ hai hữu ích khi cần đúng cách ghi trong danh mục, kể cả từ nhỏ và dấu.
- Nora
Il nous faut un titre pour cet article.
Mình cần tiêu đề cho bài này.
- Luc
Que penses-tu de « Un jardin pour tous » ?
Bạn thấy “Khu vườn cho mọi người” thế nào?
- Nora
Très bien. Et dans le formulaire, quel est l’intitulé de la rubrique ?
Rất hay. Còn trên biểu mẫu, tên mục là gì?
- Luc
« Nom du projet ». Je le recopie exactement.
“Tên dự án”. Tôi sẽ chép đúng.
Văn bản có tên là…
Elle présente une conférence intitulée « Lire autrement ».
Cô ấy trình bày bài nói chuyện tên “Đọc theo cách khác”.
Ở đây, intitulée mô tả une conférence: cần đuôi giống cái.
Khi là danh từ, un intitulé luôn thuộc giống đực. Khi là phân từ, từ này hòa hợp: un article intitulé, une conférence intitulée, des conférences intitulées. Cũng nhớ nguyên cụm à titre d’exemple: nghĩa là “để làm ví dụ”.