Luyện chia động từ

Chouette, super, génial: luyện phản ứng và sự hòa hợp trong tiếng Pháp

Đáp lại tin vui bằng chouette, super và génial, rồi luyện chouettes, géniale, géniaux, géniales trong tám câu ngắn.

Tóm tắt

Chouette !, Super ! và Génial ! đều đón tin vui: “Tuyệt!” hoặc “Hay quá!” Khi miêu tả, chouette thêm -s số nhiều, génial đổi theo giống và số, còn tính từ super giữ nguyên.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Bạn bè chào đón một người tới bữa ăn thoải mái quanh bàn bếp.
Cuộc gặp lại vui vẻ khiến chouette, super và génial trở nên tự nhiên. Minh họa: Atelier

Học trước: từ phản ứng tới miêu tả

Sự hòa hợp theo danh từ được miêu tả
Danh từchouettesupergénial
un projetun chouette projetun super projetun projet génial
une idéeune chouette idéeune super idéeune idée géniale
des amisdes amis chouettesdes amis superdes amis géniaux
des soiréesdes soirées chouettesdes soirées superdes soirées géniales
Une bonne nouvelle
  1. Léa

    On peut se retrouver dimanche !

    Chúng ta gặp nhau Chủ nhật được rồi!

  2. Malik

    Chouette ! On invite aussi Inès ?

    Tuyệt! Rủ cả Inès nhé?

  3. Léa

    Oui, elle est libre.

    Ừ, cô ấy rảnh.

  4. Malik

    Super, je lui envoie un message.

    Hay quá, tôi sẽ nhắn cô ấy.

Không có thứ bậc cố định từ chouette tới super rồi génial. Cả ba đều có thể hào hứng. Chouette thường dịch tự nhiên là “thật dễ chịu” hoặc “hay”; génial thường là “tuyệt vời”. Thêm lý do khiến phản ứng mang dấu ấn riêng hơn: C’est génial, on pourra enfin se voir !

Nous avons passé une chouette soirée : tout le monde a participé.

Chúng tôi có buổi tối thật vui: mọi người đều tham gia.

Chouette có cùng dạng giống đực và giống cái. Thêm -s cho nhiều buổi tối.

Cette idée est géniale, elle nous fait gagner du temps.

Ý tưởng này tuyệt vời; giúp chúng ta tiết kiệm thời gian.

Đuôi giống cái theo idée. Dấu sắc giữ nguyên trong mọi dạng.

Khi đứng riêng, Génial ! giữ nguyên, kể cả sau khi ai nhắc nhiều ý tưởng. Trong Ces idées sont géniales, từ là tính từ miêu tả idées nên có sự hòa hợp. Trong bài tập, dùng từ trong ngoặc và nhìn danh từ trước khi chọn đuôi.

Un compliment après la sortie
  1. Inès

    Merci pour cette chouette soirée. J’ai beaucoup aimé la discussion.

    Cảm ơn buổi tối thật vui. Tôi rất thích cuộc thảo luận.

  2. Léa

    Moi aussi ! Tes amis sont géniaux. On les invite la prochaine fois ?

    Tôi cũng vậy! Bạn bè của bạn tuyệt lắm. Lần sau mình rủ họ nhé?

  3. Inès

    Oui, ce serait super !

    Ừ, thế thì tuyệt!

1 · Viết tính từ có sự hòa hợp

  1. Cette proposition est . (génial)
  2. Ces projets sont . (génial)
  3. Nos nouvelles voisines sont . (chouette)
  4. Tes deux idées sont . (super)
  5. Le programme est . (génial)
  6. Nous avons passé deux soirées . (génial)
  7. Elle a proposé une activité. (chouette)
  8. Ce sont des collègues . (super)