Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống tiếng Pháp A2: le, les và en tại lễ hội ẩm thực

Chọn đại từ tân ngữ và từ chỉ số lượng cho mười hai chỗ trống tại lễ hội ẩm thực. Tình nguyện viên phục vụ những suất ăn cuối sau khi hết đĩa dùng một lần.

Tóm tắt

Dùng le, la hoặc les cho đồ vật cụ thể đã xác định: les bols · je les lave. Dùng en khi đếm hoặc nói lượng còn lại: des bols · il en reste trois. Điền mười hai chỗ trống khi tình nguyện viên dùng những vật dụng cuối cùng.

Tình nguyện viên phục vụ súp bằng bát dùng lại tại lễ hội ẩm thực.
Các tình nguyện viên tìm được des bols réutilisables cho những suất ăn cuối. Minh họa: Atelier
Học trước: vật đã xác định hay số lượng?
Trọng tâmVí dụ tiếng PhápÝ nghĩa
Đồ vật đã xác địnhLa casserole ? Je la prends.Cái nồi à? Tôi sẽ lấy nó.
Một ít thực phẩmDu pain ? J’en veux un peu.Bánh mì à? Tôi muốn một ít.
Đếm số còn lạiDes verres ? Il en reste dix.Cốc à? Còn mười cái.
Đã hếtIl n’y a plus de pain.Không còn bánh mì.

Lượt phục vụ cuối

Les douze derniers repas

Au festival de cuisine, le service touche à sa fin. Il reste douze repas à servir, mais seulement trois assiettes jetables. Sami (ba chiếc đĩa cụ thể) pose sur la table. Il sert les trois clients suivants. Maintenant, il n’y a plus (de trước assiettes)assiettes jetables.

« Des bols réutilisables, il (đại từ chỉ lượng đang có) reste ? » demande-t-il. Léa ouvre un placard. « Oui, j’(đại từ chỉ số lượng) vois neuf. » Les neuf bols sont propres. Elle (chín chiếc bát cụ thể) apporte au stand. Sami prend la grande casserole de soupe et (chiếc nồi cụ thể) pose près de lui.

La soupe, il (một ít súp) verse une portion dans chaque bol. Léa compte : « Nous avons assez (sau assez) soupe pour les neuf derniers clients. » Ils servent les neuf repas. Les clients mangent près du stand, puis rapportent leurs bols. Léa (những chiếc bát cụ thể được trả lại) lave dans la cuisine.

À la fin, Sami regarde la casserole. Il reste un peu (sau un peu) soupe au fond. « Tu (một ít súp còn lại) veux ? » demande-t-il à Léa. Elle répond : « Oui, merci. Je prends ce bol, et après, je (chiếc bát cụ thể vừa nhắc đến) laverai. » Le dernier repas du festival est pour les bénévoles.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Tại lễ hội ẩm thực, giờ phục vụ sắp kết thúc. Còn mười hai suất ăn cần phục vụ nhưng chỉ có ba chiếc đĩa dùng một lần. Sami đặt chúng lên bàn. Anh phục vụ ba khách tiếp theo. Giờ không còn đĩa dùng một lần nào.

“Còn bát dùng lại không?” anh hỏi. Léa mở tủ. “Có, tôi thấy chín cái.” Chín chiếc bát đều sạch. Cô mang chúng ra quầy. Sami lấy nồi súp lớn và đặt bên cạnh.

Anh múc một phần súp vào mỗi bát. Léa đếm: “Chúng ta có đủ súp cho chín khách cuối.” Họ phục vụ chín suất ăn. Khách ăn gần quầy rồi trả bát. Léa rửa bát trong bếp.

Cuối buổi, Sami nhìn nồi. Dưới đáy còn một ít súp. “Bạn ăn một ít nhé?” anh hỏi Léa. Cô đáp: “Có, cảm ơn. Tôi sẽ lấy cái bát này, rồi tôi rửa sau.” Bữa ăn cuối của lễ hội dành cho các tình nguyện viên.

Câu 1Không cần tài khoản
Các tình nguyện viên phục vụ mười hai khách bằng cách nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Ba chiếc đĩa, rồi chín chiếc bát dùng lại. Ba chiếc đĩa được dùng trước. Chín chiếc bát phục vụ chín khách còn lại.

Câu 2Không cần tài khoản
la thay cho gì trong il la pose près de lui?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

la grande casserole. Vế trước gọi tên chiếc nồi là vật Sami lấy rồi đặt xuống.