Luyện chia động từ
Phản hồi ngữ pháp tiếng Pháp: luyện quy luật đằng sau chỗ sửa
Biến ba kiểu phản hồi ngữ pháp thành câu tiếng Pháp mới: mệnh đề si giả định, sự hòa hợp của tính từ và phân từ có tân ngữ đứng trước.
- B1
- 9 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Gọi tên mối quan hệ đằng sau chỗ sửa rồi thử với từ mới. Une proposition intéressante kiểm tra sự hòa hợp của tính từ; les propositions que j’ai retenues kiểm tra quá khứ phân từ có tân ngữ trực tiếp đứng trước. Đuôi giống nhau có thể đến từ quy tắc khác nhau.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: ba chỗ sửa, ba câu hỏi
- Si j’aurais plus de temps, je participerais.Si j’avais plus de temps, je participerais.
Với tình huống hiện tại được hình dung này, dùng si + imparfait; kết quả dùng thức điều kiện. Hãy hỏi: nửa nào mô tả điều kiện?
- Ces propositions sont intéressant.Ces propositions sont intéressantes.
Tính từ mô tả propositions, giống cái số nhiều. Hãy hỏi: danh từ nào chi phối đuôi?
- Les propositions que j’ai retenu sont utiles.Les propositions que j’ai retenues sont utiles.
Que là tân ngữ trực tiếp của ai retenu và chỉ propositions, giống cái số nhiều. Nó đứng trước động từ nên viết retenues.
Chỉ điền dạng còn thiếu. Mỗi nhóm kiểm tra một mối quan hệ với từ vựng mới. Dấu phụ có tính đến. Với phân từ, nhìn tân ngữ trước động từ thay vì người thực hiện hành động.
1 · Điều kiện được hình dung: imparfait hay thức điều kiện
- Si nous plus de temps, nous participerions au débat. (avoir — imparfait)
- Si elle était libre, elle à la réunion. (venir — conditionnel)
- Si vous choisir, vous commenceriez quand ? (pouvoir — imparfait)
2 · Tính từ: tìm danh từ
- Cette solution est . (coûteux — accord)
- Ces activités sont . (utile — accord)
- Ces remarques sont . (précis — accord)
3 · Quá khứ phân từ: tìm tân ngữ trực tiếp đứng trước
- Les lettres que nous avons sont arrivées. (envoyer — participe passé)
- La réponse qu’il a est claire. (recevoir — participe passé)
- Les messages qu’elle a sont importants. (lire — participe passé)
Làm sao học từ chỉnh sửa ngữ pháp tiếng Pháp?
Je me demande si cet horaire vous conviendrait.
Tôi băn khoăn không biết giờ này có tiện cho bạn không.
Ở đây si nghĩa là “liệu” và mở đầu câu hỏi gián tiếp. Thức điều kiện phù hợp; đây là cấu trúc khác với điều kiện giả định.