Sự đa dạng và độ chính xác trong tiếng Pháp: cải thiện câu, giữ nguyên nghĩa
So sánh tương phản, điều kiện và nhượng bộ trong tiếng Pháp. Tìm hiểu phản hồi về sự đa dạng và độ chính xác yêu cầu bạn thay đổi gì rồi sửa sáu câu ngắn.
Tóm tắt
Sự đa dạng là các cấu trúc bạn có thể lựa chọn; độ chính xác là khả năng dùng đúng chúng. Le projet est utile, mais il coûte cher nêu tương phản. Điều kiện hoặc nhượng bộ cho bạn cách khác để phát triển lập luận.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Sự đa dạng và độ chính xác khác nhau thế nào?
Le projet est utile, mais il coûte cher.Dự án hữu ích nhưng tốn kém.
Trọng tâm: Tương phản: hai dữ kiện được đặt cạnh nhau.
nhận định + mais + nhận định
La formation est intéressante, mais elle prend du temps.
Khóa đào tạo thú vị nhưng tốn thời gian.
Le projet serait utile si son financement était assuré.Dự án sẽ hữu ích nếu có kinh phí bảo đảm.
Trọng tâm: Điều kiện: tính hữu ích phụ thuộc vào kinh phí.
si + imparfait → thức điều kiện
La formation serait accessible si elle coûtait moins cher.
Khóa đào tạo sẽ dễ tiếp cận hơn nếu ít tốn kém hơn.
Bien que le projet soit utile, son coût reste un obstacle.Dù dự án hữu ích, chi phí vẫn là trở ngại.
Trọng tâm: Nhượng bộ: thừa nhận tính hữu ích rồi nhấn mạnh trở ngại.
bien que + thức giả định (subjonctif)
Bien que la formation soit intéressante, elle prend trop de temps.
Dù khóa đào tạo thú vị, nó mất quá nhiều thời gian.
Chọn mối quan hệ trước cấu trúc. Trong câu điều kiện, kinh phí vẫn là yêu cầu. Trong câu nhượng bộ, tính hữu ích được chấp nhận. Vì thế đổi mais thành si thay đổi cả lập luận lẫn ngữ pháp.
- Nora
J’utilise toujours « c’est utile » et « c’est difficile ».
Tôi luôn dùng “nó hữu ích” và “nó khó”.
- Professeur
Quelle relation veux-tu exprimer ici ?
Bạn muốn thể hiện mối quan hệ gì ở đây?
- Nora
Le projet est intéressant, même s’il est coûteux.
Dự án thú vị, mặc dù tốn kém.
- Professeur
Tu peux écrire : « Bien que le projet soit coûteux, il reste intéressant. »
Bạn có thể viết: “Dù dự án tốn kém, nó vẫn thú vị.”
Sửa độ chính xác thay đổi điều gì
- Bien que cette solution est utile, elle reste coûteuse.Bien que cette solution soit utile, elle reste coûteuse.
Bien que dùng thức giả định (subjonctif) ở đây. Việc sửa giữ quan hệ nhượng bộ.
- Ces mesures serait utiles.Ces mesures seraient utiles.
Chủ ngữ số nhiều ces mesures dùng seraient. Tính từ cũng ở số nhiều: utiles.
“Đa dạng hơn” có thể là thêm mối quan hệ mà đoạn cần. “Kiểm tra độ chính xác” có thể là sửa một đuôi từ trong cấu trúc hữu ích. Một tương phản ngắn, đúng có thể giữ lại; cho câu tiếp theo nhiệm vụ khác, chẳng hạn nêu điều kiện.