/j/ tiếng Pháp: nói yeux và pied trong một âm tiết
Hiểu bán nguyên âm /j/ trong yeux, pied và fille. So sánh với chữ j trong jour, xem vị trí trong âm tiết và luyện qua từ có hình.
Tóm tắt
Âm /j/ là bán nguyên âm lướt nhanh, như âm đầu trong từ tiếng Anh “yes”. Nó có trong yeux /jø/, pied /pje/ và fille /fij/. Mỗi từ này có một âm tiết; /j/ không cần nhịp riêng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
Phát âm yeux và pied trong tiếng Pháp thế nào?
yeux /jø/mắt
Trọng tâm: IPA /j/: lướt mượt vào nguyên âm.
Elle a les yeux verts.
Cô ấy có mắt xanh lá.
jour /ʒuʁ/ngày
Trọng tâm: Chữ j: phụ âm xát hữu thanh /ʒ/.
Quel jour sommes-nous ?
Hôm nay là thứ mấy?
Gạch chéo cho biết đây là phiên âm. Trong /jø/, ký tự j chỉ bán nguyên âm. Trong cách viết thông thường jour, chữ j chỉ phụ âm khác. Từ tiếng Anh “yes” gợi chuyển động khởi đầu hữu ích cho /j/; giữ nguyên âm theo sau đúng tiếng Pháp.
Tìm bán nguyên âm trước hoặc sau nguyên âm
| Từ | Phát âm | Vị trí của /j/ | Âm tiết |
|---|---|---|---|
| yeux | /jø/ | Trước nguyên âm /ø/. | 1 |
| pied | /pje/ | Giữa /p/ và nguyên âm /e/. | 1 |
| fille | /fij/ | Sau nguyên âm /i/. | 1 |
| ciel | /sjɛl/ | Giữa /s/ và nguyên âm /ɛ/. | 1 |
Với pied, bắt đầu bằng /p/, đi thẳng qua /j/ vào /e/. Giữ một nhịp. Nếu cho /i/ một nhịp đầy đủ riêng trước /e/, bạn tách từ thành hai âm tiết. Với fille, giữ nguyên âm /i/ và kết thúc bằng bán nguyên âm ngắn.
Bán nguyên âm trong từ chỉ cơ thể và đồ vật
Tìm:
J’ai froid aux pieds.
Chân tôi lạnh.
Dạng số nhiều pieds có cùng cách phát âm một âm tiết /pje/ như pied. Không có /z/ nối sau aux trước /p/.
Cách viết nào tạo âm /j/?
Yeux dùng y. Pied có i trước nguyên âm. Fille dùng ill. Bạn còn gặp /j/ trong crayon /kʁɛjɔ̃/ và camion /kamjɔ̃/: mỗi từ có tổng cộng hai âm tiết. Bán nguyên âm có thể nằm trong từ dài mà không thêm âm tiết riêng.
Phân biệt ville /vil/: từ này có /l/. Trang đi kèm về fille và ville phân tích các ngoại lệ chính tả. Ở đây, mục tiêu là chuyển động nhanh /j/ và một nhịp trong pied, yeux, fille.