Điền vào chỗ trống
in, ain và ein tiếng Pháp: luyện nguyên âm mũi qua chuyện bữa trưa
Làm quen /ɛ̃/ trong vin, pain và plein, so sánh fin với fine rồi hoàn thành chuyện bữa trưa tiếng Pháp với tám chỗ trống và gợi ý hình ảnh.
- A1
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Vin /vɛ̃/, pain /pɛ̃/ và plein /plɛ̃/ có chung nguyên âm mũi /ɛ̃/. Cách viết khác nhau nhưng không từ nào kết thúc bằng âm /n/ riêng. Dùng bảng và hình rồi hoàn thành chuyện bữa trưa.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
| Cách viết | Từ | Cụm ngắn |
|---|---|---|
| in | vin /vɛ̃/ | du vin |
| ain | pain /pɛ̃/ | du pain |
| ein | plein /plɛ̃/ | le panier est plein |
| in | cousin /kuzɛ̃/ | mon cousin |
| in | jardin /ʒaʁdɛ̃/ | un grand jardin |
Phát âm in, ain và ein trong tiếng Pháp thế nào?
Không khí qua cả miệng và mũi khi phát âm /ɛ̃/. Giữ một nguyên âm liên tục trong pain, thay vì kết thúc bằng /n/ kiểu tiếng Anh. Dấu ngã trên nguyên âm IPA chỉ sự mũi hóa. Chữ n thuộc cách viết cho biết cần dùng nguyên âm nào.
fin /fɛ̃/mảnh, mỏng: giống đực
Trọng tâm: Nguyên âm mũi, không có /n/ cuối.
Le fil est fin.
Sợi chỉ mảnh.
fine /fin/mảnh, mỏng: giống cái
Trọng tâm: Nguyên âm miệng /i/ theo sau bởi /n/.
La tranche est fine.
Lát cắt mỏng.
Nguyên âm theo sau hoặc n kép có thể đổi cách phát âm. So sánh fin /fɛ̃/ với fine /fin/, và pain /pɛ̃/ với peine /pɛn/. Với các đuôi từ này, chú ý toàn bộ cách viết. Chữ e nhỏ ở cuối tạo khác biệt thực sự.
Từ qua hình ảnh cho câu chuyện
Tìm:
Mon cousin va bien.
Anh họ tôi khỏe.
Bien là /bjɛ̃/: bán nguyên âm /j/ đứng trước cùng nguyên âm mũi đó. Lieu /ljø/ có nguyên âm miệng và thuộc nhóm âm khác.
Trong truyện, mỗi gợi ý cho nghĩa của từ còn thiếu. Giữ mạo từ tiếng Pháp đã in trước chỗ trống: mon cần một người giống đực, còn du giới thiệu lượng thức ăn hoặc đồ uống. Đọc to từng câu hoàn chỉnh và giữ nguyên âm mũi đến hết từ.
Un déjeuner chez mon cousin
Ce matin, je vais chez mon (anh/em họ nam). Il habite près d’un grand (vườn). Je sonne à la porte. « Entre, le déjeuner est presque prêt ! »
Sur la table, il y a du (bánh mì), du fromage et une bouteille de (rượu vang). Le panier est (đầy). Mon cousin apporte aussi une salade et des tomates.
Dans le jardin, un (thỏ) mange une carotte. Je m’assieds sur un (gối tựa) près de la fenêtre. « Tout va (khỏe) ? » demande mon cousin. « Oui, merci ! Et toi ? » Nous commençons à manger.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Sáng nay tôi đến nhà anh họ. Anh sống gần một khu vườn lớn. Tôi bấm chuông. “Vào đi, bữa trưa sắp xong rồi!”
Trên bàn có bánh mì, phô mai và một chai vang. Giỏ đầy. Anh họ cũng mang ra món xa lát và vài quả cà chua.
Trong vườn, một chú thỏ đang ăn cà rốt. Tôi ngồi trên gối tựa gần cửa sổ. “Mọi chuyện ổn chứ?” anh họ hỏi. “Vâng, cảm ơn! Còn anh?” Chúng tôi bắt đầu ăn.