Ôn kể chuyện quá khứ tiếng Pháp A2: dự định, thay đổi và cảm nhận
Xem lại bài kể ngắn tiếng Pháp có thay đổi kế hoạch. So sánh bản nháp và bản sửa, kiểm tra passé composé và imparfait, rồi luyện câu trả lời tiếp nối.
Tóm tắt
Kiểm tra ba điều: bạn dự định gì, thực tế xảy ra gì và cảm thấy thế nào. Dùng imparfait cho dự định hoặc bối cảnh, và passé composé cho sự việc đã hoàn thành trong bài kể. Sau đó nhờ người nghe kể lại trình tự.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Đặt các dữ kiện này cạnh bạn khi luyện
| Phần của bài kể | Ghi chú |
|---|---|
| Kế hoạch | samedi ; avec Lina ; visiter une exposition |
| Trở ngại | plus de billets à notre arrivée |
| Hoạt động thực tế | promenade dans le jardin voisin |
| Cảm nhận về việc lỡ tham quan | déçu |
| Cảm nhận về buổi chiều cùng nhau | content de passer du temps avec Lina |
Paul muốn thăm triển lãm, nhưng anh và Lina thấy đã hết vé. Thay vào đó, họ đi dạo trong vườn bên cạnh. Paul thất vọng vì không xem được triển lãm; anh vui vì thời gian cùng Lina. Giữ cả hai cảm nhận khi xem lại bài kể.
Kể sự việc quá khứ bằng tiếng Pháp ở trình độ A2 thế nào?
Samedi, j’ai visité une exposition avec Lina. Ensuite, nous nous sommes promenés dans le jardin voisin. J’ai beaucoup aimé l’exposition.
Thứ Bảy, tôi thăm triển lãm cùng Lina. Sau đó chúng tôi đi dạo trong vườn bên cạnh. Tôi rất thích triển lãm.
So sánh câu đầu và cuối với ghi chú. Việc đi dạo đã xảy ra; việc thăm triển lãm chỉ là dự định.
| Cách viết trong bản nháp | Điều cần đổi | Cách thay hữu ích |
|---|---|---|
| j’ai visité une exposition | Trình bày việc tham quan là ý định. | je voulais visiter une exposition |
| J’ai beaucoup aimé l’exposition. | Gắn cảm nhận với buổi chiều cùng nhau. | J’ai aimé ce moment avec Lina. |
| Ensuite… | Giải thích vì sao kế hoạch đổi. | Il n’y avait plus de billets. Alors… |
Đọc to bài kể đã sửa
Samedi, je voulais visiter une exposition avec Lina, mais il n’y avait plus de billets à notre arrivée. Alors, nous nous sommes promenés dans le jardin voisin. J’étais déçu de ne pas voir l’exposition, mais j’ai aimé ce moment avec Lina. Finalement, nous avons passé un bon après-midi ensemble.
Thứ Bảy, tôi muốn thăm triển lãm cùng Lina, nhưng khi đến đã hết vé. Vì thế chúng tôi đi dạo trong vườn bên cạnh. Tôi thất vọng vì không xem được triển lãm, nhưng thích khoảng thời gian cùng Lina. Cuối cùng, chúng tôi có buổi chiều vui bên nhau.
Paul đang nói: déçu là giống đực số ít. Paul và Lina dùng nous nous sommes promenés, giống đực số nhiều cho nhóm cả nam lẫn nữ.
Je voulais nêu ý định. Il n’y avait plus de billets nêu trở ngại. Nous nous sommes promenés kể hoạt động thay thế. Alors nối việc đổi kế hoạch với nguyên nhân, còn finalement giới thiệu kết quả. Các lựa chọn này giúp dễ theo dõi trình tự.
- Người nghe
Pourquoi êtes-vous allés dans le jardin ?
Vì sao bạn đến khu vườn?
- Paul
Parce qu’il n’y avait plus de billets pour l’exposition. Le jardin était juste à côté.
Vì triển lãm đã hết vé. Khu vườn ở ngay bên cạnh.