Điền vào chỗ trống

Điền vào chỗ trống thì quá khứ tiếng Pháp A2: buổi học nấu ăn kết thúc sớm

Hoàn thành mười hai dạng passé composé khi một học viên nấu ăn mắc lỗi và làm lại. Luyện động từ phản thân, trợ động từ và sự hòa hợp.

Tóm tắt

Trong passé composé, động từ phản thân dùng être: elle s’est préparée. Nhiều hành động khác dùng avoir: elle a préparé une soupe. Điền cả mười hai chỗ trống bằng dạng quá khứ đầy đủ, gồm đại từ phản thân khi cần; học viên là nữ.

Một học viên nấu ăn bắt đầu lại với chiếc tô trộn mới.
Élise a recommencé sau khi dùng nhầm nguyên liệu. Minh họa: Atelier
  • Elle a se levé.Elle s’est levée.

    Giữ se trước trợ động từ; nó thành s’ trước est. Ở đây, phân từ hòa hợp với elle.

  • Elle a préparée une soupe.Elle a préparé une soupe.

    Với avoir, chỉ riêng chủ ngữ giống cái không làm phân từ thêm -e.

Trên bàn bếp

Le gâteau salé

Samedi, Élise avait son premier cours de cuisine. Avant de partir, elle (se préparer · passé composé) tranquillement. Elle (mettre · passé composé) un tablier dans son sac. Puis elle (se dépêcher · passé composé) pour prendre le bus.

À l’école de cuisine, elle (s’installer · passé composé) près de la fenêtre. Le professeur a présenté la recette. Élise (lire · passé composé) les instructions, puis elle (prendre · passé composé) un grand saladier. Elle (verser · passé composé) de la farine et des œufs dedans.

Ensuite, elle a ajouté trois cuillères de sel. Le professeur a regardé son bol. Élise (se tromper · passé composé) : la recette demandait du sucre ! Elle (s’arrêter · passé composé) pour écouter les conseils. Puis elle (recommencer · passé composé) la préparation dans un autre saladier.

Cette fois, tout allait bien. Mais une coupure de courant a empêché la cuisson : le four ne marchait plus. Le cours (se terminer · passé composé) plus tôt que prévu. Élise (rentrer · passé composé) avec sa préparation dans une boîte fermée pour la faire cuire chez elle.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Thứ Bảy, Élise đi học buổi nấu ăn đầu tiên. Trước khi đi, cô thong thả sửa soạn. Cô cho tạp dề vào túi. Rồi cô vội vàng đi cho kịp xe buýt.

Tại trường dạy nấu ăn, cô chọn chỗ gần cửa sổ. Giáo viên giới thiệu công thức. Élise đọc hướng dẫn rồi lấy một tô trộn lớn. Cô cho bột mì và trứng vào tô.

Sau đó cô thêm ba thìa muối. Giáo viên nhìn vào tô. Élise đã nhầm: công thức yêu cầu đường! Cô dừng lại nghe lời khuyên. Rồi cô làm lại hỗn hợp trong một tô khác.

Lần này mọi việc đều suôn sẻ. Nhưng mất điện khiến bánh không nướng được: lò không còn hoạt động. Buổi học kết thúc sớm hơn dự kiến. Élise mang hỗn hợp về trong hộp đậy kín để nướng ở nhà.

Câu 1Không cần tài khoản
Vì sao buổi học kết thúc sớm?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Mất điện khiến lò ngừng hoạt động.. Nhầm muối khiến cô phải làm hỗn hợp mới; mất điện mới là nguyên nhân khiến buổi học kết thúc sớm.

Câu 2Không cần tài khoản
Động từ nào dùng avoir trong câu chuyện?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

verser. Verser dùng avoir: elle a versé. Hai động từ phản thân dùng être.