Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống tiếng Pháp A2: số lượng và en tại cửa hàng bán hàng rời
Luyện en, de và lượng đo được trong câu chuyện tiếng Pháp tại cửa hàng bán hàng rời. Mười hai chỗ trống theo chân các lọ, gạo và đậu lăng từ quầy hàng về bếp.
- A2
- 12 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Sau khối lượng hoặc số lượng, dùng de: un kilo de riz. Khi đã gọi tên thực phẩm, en thay cho thực phẩm đó còn số lượng vẫn giữ nguyên: j’en prends un kilo. Điền mười hai chỗ trống theo gợi ý số lượng hoặc đại từ.

| Mẫu | Ví dụ tiếng Pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Lượng đo được | deux cents grammes de pâtes | hai trăm gam mì ống |
| Thực phẩm đã được gọi tên | Des pâtes ? J’en prends deux cents grammes. | Mì ống à? Tôi lấy hai trăm gam. |
| Lượng còn lại | Il en reste un peu. | Còn lại một ít. |
| Đủ | J’en ai assez. | Tôi có đủ rồi. |
Mang những thứ này đến quầy bán hàng rời
Tìm:
Deux bocaux, juste assez
Ce matin, Zoé va à l’épicerie en vrac avec deux bocaux réutilisables. Elle veut acheter un kilo (sau khối lượng) riz et cinq cents grammes (sau khối lượng) lentilles. Elle pose ses bocaux sur le comptoir. Le vendeur les pèse avant de les remplir.
« Vous prenez du riz ? » demande-t-il. « Oui, j’(đại từ thay cho du riz) prends un kilo. » Il remplit le grand bocal. Pour les lentilles, le petit bocal est trop petit. Zoé change donc sa commande : « Je vais (đại từ thay cho des lentilles) prendre seulement trois cents grammes. » Le vendeur remplit le deuxième bocal.
Zoé regarde aussi le café. Elle (đại từ thay cho du café) a encore chez elle. Elle n’(đại từ thay cho du café) achète donc pas aujourd’hui. Elle ferme les deux bocaux et vérifie les couvercles. Puis elle rentre à pied avec son sac.
À la maison, elle prépare le déjeuner avec deux cents grammes (sau khối lượng) riz. Après le repas, il (đại từ thay cho du riz) reste huit cents grammes dans le grand bocal. Pour demain, elle veut préparer une soupe avec cent grammes (sau khối lượng) lentilles. Elle (đại từ thay cho des lentilles) aura encore deux cents grammes après cette soupe. Elle a assez (sau assez) nourriture pour les deux prochains repas. Elle n’a pas besoin (sau besoin) retourner au magasin.
Đọc bản dịch tiếng Việt
Sáng nay, Zoé đến cửa hàng bán hàng rời với hai chiếc lọ dùng lại. Cô muốn mua một kilôgam gạo và năm trăm gam đậu lăng. Cô đặt các lọ lên quầy. Người bán cân lọ trước khi đổ đầy.
“Bạn lấy gạo phải không?” anh hỏi. “Vâng, tôi lấy một kilôgam.” Anh đổ đầy lọ lớn. Với đậu lăng, lọ nhỏ không đủ chỗ. Vì vậy Zoé đổi đơn: “Tôi chỉ lấy ba trăm gam thôi.” Người bán đổ vào lọ thứ hai.
Zoé cũng nhìn cà phê. Ở nhà cô vẫn còn một ít. Vì vậy hôm nay cô không mua. Cô đậy cả hai lọ và kiểm tra nắp. Rồi cô xách túi đi bộ về nhà.
Về nhà, cô nấu bữa trưa bằng hai trăm gam gạo. Sau bữa ăn, lọ lớn còn tám trăm gam. Ngày mai cô muốn nấu súp với một trăm gam đậu lăng. Nấu súp xong cô vẫn còn hai trăm gam. Cô có đủ thực phẩm cho hai bữa tới. Cô không cần quay lại cửa hàng.