Điền vào chỗ trống
Celui, celle, ceux, celles: chọn đúng thứ bạn muốn nói
Thay danh từ lặp bằng celui, celle, ceux hoặc celles. Đọc bài điền chỗ trống về câu lạc bộ sách và luyện xác định đúng đối tượng.
- B1
- 6 gaps
- Có bản dịch
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Celui, celle, ceux và celles thay danh từ, nghĩa là “cái đó” hoặc “những cái đó”. Hòa hợp với giống và số của danh từ ẩn, rồi xác định nó: le roman de Léa → celui de Léa, la revue que tu lis → celle que tu lis.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học
| Danh từ được thay | Đại từ | Cụm đầy đủ |
|---|---|---|
| le roman | celui | celui de Léa |
| la revue | celle | celle qui est ouverte |
| les films | ceux | ceux que tu recommandes |
| les affiches | celles | celles de la bibliothèque |
Sau đại từ là gì?
| Mẫu | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| de + chủ sở hữu | celui de Nora | cái của Nora |
| qui + động từ | celle qui raconte une rencontre | cuốn kể về một cuộc gặp |
| que + chủ ngữ + động từ | ceux que tu recommandes | những tác phẩm bạn giới thiệu |
| dont + mệnh đề | celui dont tu parles | tác phẩm bạn đang nói đến |
| -ci / -là | celle-ci / celle-là | cái này / cái kia |
Qui thực hiện hành động trong mệnh đề quan hệ; que chịu tác động. Dont chứa liên kết do de cung cấp: parler de ce roman → celui dont tu parles. Các bổ ngữ miêu tả khác cũng dùng được: celui en bois chỉ vật bằng gỗ. Để chọn riêng, thêm hậu tố: Celui-ci me plaît.
Nhớ danh từ trong đầu
Tìm:
Khi nào dùng celui, celle, ceux hoặc celles?
Dạng từ theo vật, không theo chủ sở hữu: celui de Léa có thể chỉ tiểu thuyết của cô ấy, còn celle de Malik chỉ tạp chí của anh ấy. Trong bài, câu lạc bộ có tiểu thuyết, tạp chí, phim và áp phích để bàn. Điền mỗi chỗ trống bằng một trong bốn dạng cơ bản.
Le choix du club de lecture
Au club, nous choisissons un roman. Léa apporte son livre et Malik apporte le sien. Je préfère (le roman) de Léa : il raconte une rencontre inattendue. Nous cherchons aussi une revue. Nous prenons (la revue) qui présente les nouveaux auteurs.
Pour la soirée cinéma, nous comparons plusieurs films. Nous retenons (les films) que tout le groupe veut voir. Les affiches sont prêtes : (les affiches) de la bibliothèque sont rouges, et (les affiches) du cinéma sont bleues. Malik revient au roman : « C’est (le roman) dont tu parlais hier ? »
Đọc bản dịch tiếng Việt
Ở câu lạc bộ, chúng tôi chọn tiểu thuyết. Léa mang sách của cô ấy, Malik mang sách của anh ấy. Tôi thích cuốn của Léa: kể về cuộc gặp bất ngờ. Chúng tôi cũng tìm tạp chí. Chúng tôi lấy cuốn giới thiệu tác giả mới.
Cho buổi chiếu phim, chúng tôi so sánh vài phim. Chúng tôi giữ những phim cả nhóm muốn xem. Áp phích đã sẵn: của thư viện màu đỏ, của rạp phim màu xanh dương. Malik quay lại cuốn tiểu thuyết: “Đó có phải cuốn bạn nói hôm qua không?”