Bài trắc nghiệm
Trắc nghiệm thì văn học tiếng Pháp: 12 câu hỏi về dạng và nghĩa
Kiểm tra passé simple, passé antérieur và thức giả định (subjonctif) văn học qua mười hai câu hỏi. Phân biệt cả cụm động từ, thể bị động và thời gian kể chuyện.
- C1
- 12 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học điều này trong vở C1 →
Tóm tắt
Xác định cả cụm động từ trước khi gọi tên thì văn học. Fut là passé simple, eut terminé là passé antérieur, còn qu’il fût là thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành. Mười hai câu hỏi còn kiểm tra ai hành động và sự việc nào xảy ra trước.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Passé simple | Một động từ đã chia | elle ouvrit |
| Passé antérieur | Trợ động từ ở Passé simple + phân từ | elle eut terminé |
| Thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành | Một dạng thức giả định (subjonctif) | qu’elle fût |
| Thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành | Trợ động từ ở thức giả định (subjonctif) chưa hoàn thành + phân từ | qu’elle eût terminé |
Phân từ sau être có thể thuộc cấu trúc bị động. So sánh “cô đã đọc” với “lá thư được đọc”: chủ ngữ đầu thực hiện hành động; chủ ngữ sau tiếp nhận hành động. Đọc cả câu trước khi chọn tên gọi.