Le passé antérieur · reconnaître et comprendre
1 · Tìm hai thành phần của động từ
Eut là trợ động từ; fini là phân từ. Hãy đọc cả cụm.
Dès qu’il eut fini, il sortit.Ngay khi làm xong, anh ấy ra ngoài.
2 · Chọn trợ động từ quen thuộc
Finir dùng avoir; partir dùng être. Thì văn học vẫn giữ lựa chọn đó.
Quand elles furent parties, le silence revint.Khi họ đã rời đi, sự yên lặng trở lại.
3 · Nhận ra sự hoàn tất trước sự việc kế tiếp
Quand, lorsque, dès que và après que thường mở đầu sự việc xảy ra trước. À peine… que có nghĩa “vừa mới… thì”.
À peine eut-elle parlé que tous se turent.Cô vừa cất lời thì mọi người im bặt.
4 · Giữ sự hòa hợp
Với partir, cho phân từ hòa hợp với chủ ngữ. Với avoir và tân ngữ theo sau, giữ phân từ ở dạng cơ bản.
Elles furent parties.Trước đó họ đã rời đi.
Elles eurent terminé leur travail.Họ đã làm xong công việc.
5 · Chú ý dấu ở ngôi thứ ba
Eut fini là passé antérieur ở thức trần thuật; eût fini là dạng thức giả định (subjonctif) quá khứ hoàn thành trong văn học. Dấu trong eûmes thuộc một ngôi khác.
Quand nous eûmes terminé, nous sortîmes.Khi làm xong, chúng tôi ra ngoài.
