Hội thoại

Hội thoại làm từ xa tiếng Pháp: đề xuất ở nhà một ngày mỗi tuần

Đề xuất làm ở nhà một ngày mỗi tuần bằng tiếng Pháp. Luyện giải đáp lo ngại về liên lạc, họp, phối hợp nhóm rồi thống nhất thử nghiệm và đánh giá.

Tóm tắt

Xin ngày cụ thể và giải thích công việc được hỗ trợ: Je souhaiterais télétravailler le mercredi pour avancer sur les rapports. Sau đó đề xuất rõ cách liên lạc, họp và đánh giá thử nghiệm.

Một người làm việc tại bàn yên tĩnh ở nhà.
Không gian làm việc yên tĩnh hỗ trợ télétravailler un jour par semaine. Minh họa: Atelier

Đề xuất làm việc tại nhà bằng tiếng Pháp thế nào?

Trong chế độ luyện tập, các câu thoại của bạn được ẩn. Hãy nói thành tiếng rồi hiện câu để so sánh.
  1. Responsable

    Vous aviez une proposition concernant votre organisation de travail ?

    Tiếng Việt

    Bạn có đề xuất về cách sắp xếp công việc à?

  2. Salariée

    Oui. Je souhaiterais télétravailler un jour par semaine, le mardi si possible.

    Xin làm tại nhà một ngày mỗi tuần, ưu tiên thứ Ba.

    Tiếng Việt

    Vâng. Tôi muốn làm tại nhà một ngày mỗi tuần, nếu được thì thứ Ba.

  3. Responsable

    Pourquoi le mardi en particulier ?

    Tiếng Việt

    Vì sao lại chọn thứ Ba?

  4. Salariée

    Je pourrais avancer au calme sur les rapports, qui demandent plusieurs heures de concentration.

    Giải thích báo cáo cần nhiều giờ tập trung yên tĩnh.

    Tiếng Việt

    Tôi có thể làm báo cáo trong không gian yên tĩnh vì cần tập trung nhiều giờ.

  5. Responsable

    Le mardi, nous accueillons souvent les nouveaux clients au bureau. Le mercredi serait-il possible ?

    Tiếng Việt

    Thứ Ba chúng ta thường đón khách mới ở văn phòng. Thứ Tư được không?

  6. Salariée

    Oui, je peux choisir le mercredi et rester au bureau le mardi pour les rendez-vous.

    Chấp nhận thứ Tư, giữ thứ Ba cho hẹn tại văn phòng.

    Tiếng Việt

    Được, tôi có thể chọn thứ Tư và ở văn phòng thứ Ba để dự các buổi hẹn.

  7. Responsable

    Comment pourrions-nous vous joindre en cas de question urgente ?

    Tiếng Việt

    Khi có câu hỏi khẩn, chúng tôi liên hệ bạn thế nào?

  8. Salariée

    Je serai joignable par téléphone et sur la messagerie de 9 heures à 12 h 30, puis de 13 h 30 à 17 heures.

    Nêu giờ liên lạc buổi sáng và chiều qua điện thoại, tin nhắn.

    Tiếng Việt

    Tôi sẽ nghe điện thoại và tin nhắn từ 9 giờ sáng đến 12 giờ rưỡi, rồi từ 1 giờ rưỡi đến 5 giờ chiều.

  9. Responsable

    Nous avons parfois une réunion d’équipe le mercredi matin.

    Tiếng Việt

    Đôi khi sáng thứ Tư có họp nhóm.

  10. Salariée

    Je pourrai y participer en visioconférence. Si ma présence est nécessaire, je viendrai au bureau.

    Đề nghị dự qua video và nói sẽ đến khi cần có mặt trực tiếp.

    Tiếng Việt

    Tôi có thể tham dự qua video. Nếu cần trực tiếp, tôi sẽ đến văn phòng.

  11. Responsable

    Et comment saurons-nous où vous en êtes sur les rapports ?

    Tiếng Việt

    Và làm sao chúng tôi biết tiến độ báo cáo?

  12. Salariée

    Je mettrai le tableau de suivi à jour chaque mercredi et je signalerai les blocages.

    Hứa cập nhật tiến độ thứ Tư và báo vướng mắc.

    Tiếng Việt

    Tôi sẽ cập nhật bảng theo dõi mỗi thứ Tư và báo mọi vướng mắc.

  13. Responsable

    Avez-vous un espace adapté chez vous et le matériel nécessaire ?

    Tiếng Việt

    Ở nhà bạn có chỗ phù hợp và thiết bị cần thiết không?

  14. Salariée

    Oui, j’ai un espace de travail au calme. Pour le matériel, j’utiliserai l’ordinateur fourni par l’entreprise.

    Xác nhận có chỗ yên tĩnh và dùng máy tính công ty.

    Tiếng Việt

    Có, tôi có không gian yên tĩnh. Về thiết bị, tôi dùng máy tính công ty cấp.

  15. Responsable

    Je vous propose un essai de quatre semaines, puis un bilan ensemble.

    Tiếng Việt

    Tôi đề nghị thử bốn tuần rồi cùng đánh giá.

  16. Salariée

    Cela me convient. Nous vérifierons les délais, la qualité du travail et la coordination avec l’équipe.

    Chấp nhận thử nghiệm và nêu ba tiêu chí đánh giá.

    Tiếng Việt

    Được. Ta sẽ xem thời hạn, chất lượng công việc và phối hợp nhóm.

  17. Responsable

    D’accord. Envoyez-moi un récapitulatif pour confirmer ces modalités.

    Tiếng Việt

    Đồng ý. Gửi tôi bản tóm tắt để xác nhận cách sắp xếp.

  18. Salariée

    Je vous l’envoie aujourd’hui : le mercredi, pendant quatre semaines, avec les horaires de disponibilité.

    Hứa gửi bản tóm tắt hôm nay, nhắc lại ngày, thời lượng và giờ liên lạc.

    Tiếng Việt

    Hôm nay tôi sẽ gửi: thứ Tư, trong bốn tuần, kèm giờ liên lạc.

Mối lo cần câu trả lời thực tế
Tiếng PhápTiếng ViệtCách dùng
Comment pourrions-nous vous joindre ?Chúng tôi liên hệ bạn thế nào?Nêu kênh và giờ có thể liên hệ.
Je pourrai y participer en visioconférence.Tôi có thể tham dự qua video.Y chỉ cuộc họp nhóm.
Je signalerai les blocages.Tôi sẽ báo mọi vướng mắc.Giải thích cách cập nhật cho nhóm.
un essai de quatre semainesthử nghiệm bốn tuầnCách sắp xếp có mốc đánh giá rõ ràng.

Yêu cầu đầu là thứ Ba. Ngày được thống nhất là thứ Tư vì thứ Ba có hẹn với khách. Trong bản tóm tắt cuối, nhắc ngày đã thống nhất thay cho ngày đề nghị ban đầu.

Bản tóm tắt bằng văn bản cần có gì

Công cụ tự rà soát, không chấm điểm. Các dấu tích không được lưu.

Câu 1Không cần tài khoản
Thống nhất ngày nào cho thử nghiệm?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Thứ Tư.. Nhân viên chấp nhận thứ Tư để dự hẹn với khách vào thứ Ba.

Câu 2Không cần tài khoản
Nhân viên đề nghị gì nếu cần có mặt trực tiếp?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je viendrai au bureau.. Cô ấy đề nghị đến văn phòng khi cần có mặt.

Câu 3Không cần tài khoản
Họ sẽ đánh giá gì sau bốn tuần?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Thời hạn, chất lượng công việc và phối hợp nhóm.. Đánh giá đã thống nhất gồm tiến độ hoàn thành, chất lượng và cách phối hợp với nhóm.